Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_dang_thai_l.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT LỚP: NGÀY CUỐI TUẦN YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh lập được kế hoạch cho “ Ngày cuối tuần yêu thương” của gia đình. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng lập kế hoạch “ Ngày cuối tuần yêu thương” của gia đình mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với người thân những việc làm trong “ Ngày cuối tuần yêu thương”. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ tham gia hoạt động ở nhà cùng với gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức, trách nhiệm với gia đình của mình.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy: Bìa, giấy A4, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh hát và vận động theo nhạc - Hs hát và vận động theo nhạc. bài Ba ngọn nến lung linh – sáng tác: Phương Thảo và Ngọc Lễ. - HS trả lời: bài hát thể hiện tình cảm + Bài hát nói về điều gì? yêu thương, gắn kết giữa các thành viên trong gia đình. - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần.
- - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết giá kết quả kết quả hoạt động trong quả kết quả hoạt động trong tuần: tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo quả hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể - Lắng nghe rút kinh nghiệm. khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. triển khai kế hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm xét các nội dung trong tuần tới, bổ của đội cờ đỏ. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. trào. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế giơ tay. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Phương thuỳ, linh Đan, Thy, Hà, Đạt, Chi, Thư,... - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm (Làm việc cả lớp) - GV mời HS trưng bày theo nhóm các sản - 1 HS đọc yêu cầu. phẩm thu hoạch về hoạt động chung của gia đình:tranh, ảnh chụp, bài viết, thơ ca, - Mỗi nhóm 1-2 HS thuyết trình - GV tổ chức cho HS thuyết trình về sản trước lớp. phẩm của nhóm mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Những hoạt động chung thường xuyên được tổ chức chính là cách để
- các thành viên trong gia đình chăm sóc, - HS lắng nghe quan tâm nhau, hiểu nhau nhiều hơn. Hoạt động 4: Lập kế hoạch cho “Ngày cuối tuần yêu thương” của gia đình (hoạt động nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu trong SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6, hỗ trợ - HS đọc yêu cầu của đề bài. nhau lựa chọn một hoạt động chung tổ chức - HS thảo luận nhóm 6, mỗi cá nhân cho cả gia đình vào cuối tuần tạo sự gắn kết. viết ý tưởng, các bước tiến hành, - GV khuyến khích HS đưa ra ý tưởng, nhận phân công nhiệm vụ cho các thành xét ý tưởng của bạn. viên trong gia đình vào phiếu cá - GV hỏi: Vì sao chúng ta phải lập kế hoạch nhân. chi tiết cho các công việc chung của cả gia - Các thành viên tự trình bày ý tưởng đình? trong nhóm, các bạn khác nghe, nhận - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng xét, bổ sung cho ý tưởng của bạn. lên ý tưởng chi tiết của các nhóm. - HS trả lời: Việc lập kế hoạch chi - GV đưa ra bài thơ Ngày cuối tuần yêu tiết giúp phân công nhiệm vụ, phối thương, yêu cầu cả lớp đọc. hợp cùng hoạt động ăn ý, tạo niềm vui trong gia đình. - HS đọc bài thơ. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: thực hiện “ cầu để về nhà ứng dụng với các Ngày cuối tuần yêu thương” cùng với các thành viên trong gia đình. thành viên trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ........................................................................................................................ ------------------------------------------------------ TUẦN 18 Thứ Hai, ngày 06 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Biết ơn người thân Phần 1: Nghi lễ + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc - Lễ chào cờ. ca. - GV lớp trực tuần đánh giá HĐ tuần 17 và + Lắng nghe. phổ biến kế hoạch tuần 18. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề - GV cho HS Tham giao trình diễn tiểu phẩm - HS xem. về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm - Các nhóm lên thực hiện tham gia và nghĩ về tiểu phẩm. chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính hoạt. - HS lắng nghe. -----------------------------------------------------
- Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I-TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kỉ I; tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong nlìững đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính từ; phân biệt danh từ, động từ, tính từ - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết tìm và đặt câu có danh từ, động từ, tính từ từ những từ cho trước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt trong nóivà viết từ hay đúng nghĩa - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy: phiếu bài tập, thăm, bảng phụ,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập.
- 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và thực hiên yêu cẩu. HS chơi Đố bạn: Đoán tên bài đọc( theo nhóm a, Học sinh đọc yêu cầu bài tập tổ 4-bạn) - Hs lắng nghe cách đọc. a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc khinh - 2 HS đọc nội dung trên các kinh khí khí cầu vào hai chủ điểm Niềm vui sáng tạo và cầu, lớp đọc thầm theo. Chắp cánh ước mơ. - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc đến quả trước lớp: trong hai chủ điểm trên Các bài đọc Đồng cỏ nở hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường có nhiều phép lạ thuộc chủ điểm Niềm vui sáng tạo và. các bài đọc Nếu em có một khu vườn, Ở Vương quốc Tương Lai, Anh Ba thuộc chủ điếm Chắp cánh ước mơ. Cả nhóm nhận xét, góp ý b.- HS làm việc cá nhân, nhớ lại những bài đã học để tìm câu trả lời. a.- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS trao đổi trong nhóm và thống - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích để nhất đáp án. nói tên bài đọc. - 2 - 3 đại diện nhóm phát biểu trước GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo lớp. yêu cầu: Đáp án: Những bài đọc chưa được + Quan sát và đọc nội dung từng dòng trên nhắc đến trong hai chủ điểm trên là kinh khí cầu? Vẽ màu, Thanh âm của núi, Làm thỏ + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi kinh khí con bằng giấy, Bét-tô-ven và bảnxô- cầu? nát “Ánh trăng”, Người tìm đường - GV cho HS làm việc cá nhân, nhớ lại những lên các vì sao, Bay cùng ước mơ, bài đã học để tìm câu trả lời. Bốn mùa mơ ước, Cánh chim nhỏ, - Trao đổi nhóm bàn Con trai người làm vườn, Nếu chủng - Đại diện nhóm nêu kết quả mình có phép lạ. - GV nhận xét biểu dương. 2.2. Hoạt động 2: Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi. - 2-3 HS làm việc cá nhân, đọc yêu - Bài đọc thuộc chủ điểm nào? cầu bài tập(lớp đọc thầm theo), - Nội dung chính của bài đọc đó là gì? chuẩn bị câu trả lời (có thể viết ra vở - Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại cho ghi, giấy nháp hoặc vở bài tập, nếu em ấn tượng sâu sắc? có). - GV cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc theo cặp hoặc theo + Đọc thầm và nhớ nhóm/ trước lớp: + Nói về nội dung của bài đọc
- + Nói về chi tiết để cho mình ấn tượng nhất về + Một số em phát biểu ý kiến, cả bài đọc đó. nhóm/ lớp - GV quan sát các nhóm làm việc, lắng nghe ý + Bình chọn ra những nhóm thực kiên một số nhóm. hiện tốt nhất - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nên để mỗi bài đọc đều được hỏi - đáp ít nhất một lần. (GV có thế chỉ định từng nhóm hoặc có thể nêu - Đồng cỏ nở hoa thuộc chủ đề 3: yêu cầu, VD: Nhóm nào có thể hỏi - đáp về bài Niềm vui sáng tạo, Bài ca ngợi niềm Đồng cỏ nở hoa?) đam mê vẽ và vẽ rất đẹp của Bống về mọi điều xung quanh. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc nêu Em có ấn tượng với chi tiết đúng yêu cầu to, rõ. Bống mê vẽ thế. Nó vẽ như người ta + GV nhận xét tuyên dương thở, như người ta nhìn, như người ta nghe. Nó vẽ các nàng tiên, các cô công chúa, các chàng công tử.Bống vẽ rất giống. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3 Tim từ để hoàn thiện sơ đổ dưới đây rồi đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. - HS đọc lại nội dung yêu cầu của bài HS tập, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. làm việc nhóm: - HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính + Từng em đọc, quan sát kĩ sơ đồ tư duy về từ và các nhánh về màu sắc, âm tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, thanh, hưong vị, hình dáng. hương vị, hình dáng. - GV tố chức thực hiện bài tập dưới hình thức - HS viết và nêu các từ tìm đưc thi hoàn thiện sơ đồ: tố chức lớp thành 3 hoặc Ví dụ: 4 đội, mỗi đội hội ý tìm nhanh 2 tính từ chỉ + Tính từ chỉ màu sắc: đỏ thắm, xanh màu sắc, 2 tính từ chỉ âm thanh, 2 tính từ chỉ rờn, vằng xuộm. vàng ươm, xanh hương vị, 2 tính từ chỉ hình dáng trong thời non, xanh um gian giới hạn (tuỳ GV ấn định khoảng thời + Tính từ chỉ âm thanh: réo rắt, rúc gian). Các nhóm viểt kết quả vào giấy. Nhóm rích, lích rích, lích chích, , véo von, nào xong trước thi bấm chuông giành quyền líu lo... trả lời. Hết thời gian mà chưa nhóm nào bấm
- chuông thì tất cả các nhóm phải dừng lại và + Tính từ chỉ hương vị Ngọt sắc- gắt, nộp kết quả cho cô giáo. chua loét, chát sít, đắng ngắt , lờ lợ - GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình bày kết + Tính từ chỉ hình dáng, to béo, cao quả. Cả lớp lắng nghe và. nhận xét kết quả của vút ,thấp tè, lủn củn, cao kều... nhóm bạn. + Trước nhà ,vườn rau cải xanh um, - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những non mơm mởn đang đua nhau vươn đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả đúng nhiều xa đón nắng mặt trời. nhất và nhanh nhất sẽ được khen. + Trên cành cao, tiếng chim sâu lích - Đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. chích kiếm mồi len lỏi trên những + GV chiếu/ viết lên bảng tất cả. các từ mà các chùm lá xanh mướt. nhóm vừa tìm. + Câu sung quả sai chĩu chịt bám + GV yêu cầu HS đặt câu theo tinh thần xung quanh gốc từng chùm,vị chát sít phong. nhưng ai cũng yêu thích . + GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, khen + Góc vườn, bụi tre xanh mát đua ngợi những câu đúng và hay. nhau vươn cành cao vút với bầu trời - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ cho xanh thăm thẳm. điểm. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. 2.4. Hoạt động 4 Xếp những từ in đậm trong đoạn ván vào nhóm thích hợp. Hội diều làng Bá Dương Nội được tổ chức hằng năm. Mỗi năm có cả trăm con diều tham dự. Trong gió nồm nam của buổi chiều quê, những con diều rực rỡ cùng bay lên trời cao. Tiếng sáo u u vi vút những khúc nhạc đồng quê. Trên bờ đê, trước sân đình hoặc ở trong làng, người dân đều có thể ngắm diều bay và ngất ngây trong tiếng sáo diều. Diều nào bay cao, bay xa, có tiếng sáo hay nhất sẽ được trao giải. Theo Đỗ Thị Ngọc Minh) Danh từ Động từ Tính từ Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ chung hoạt động đặc điểm của sự vật Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ riêng trạng thái đặc điểm của hoạt động - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân, nhóm 4:
- Gợi ý + Thế nào là danh từ chung? + Thế nào là danh từ riêng? ... - 2 HS đọc - GV yêu cầu 1 - 2 HS đọc các từ in đậm và - 1 số học sinh nối tiếp trả lời tên các nhóm. - HS làm việc cá nhân, xếp các từ in - GV và cả lớp nhận xét, góp ý và thống nhất đậm vào các nhóm, nêu kết quả làm đáp án. việc trong nhóm. Cả nhóm thống Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 nhât đáp án. - HS trình bày trước lớp. - Đại diện 2 - 3 nhóm nêu kềt quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoàn thành bài tập *(Lưu ý: Cùng từ “cao”, nhưng trong câu này + Danh từ: danh từ riêng (Bá Dương là tính từ chỉ đặc điếm của sự vật, trong câu Nội), danh từ chưng (gió, buổi chiếu, khác lại có thế là tính từ chỉ đặc điểm của hoạt sân đình, làng). động, vì vậy, thực chất sự phân biệt này thuộc + Động từ: động từ chỉ hoạt động (tổ về cách dùng, chứ không phải là vấn đề từ chức, bay, ngắm, trao); động từ chỉ loại.) trạng thái (ngất ngây). Gv củng cố về từ loại danh từ, động từ, tính từ, + Tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm của cụm từ, từ, danh từ chung, danh từ riêng sự vật (rực rỡ, cao), tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động (cao, xa). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đã học vào thực tiễn. tìm và viết đúng các từ là danh từ chung, danh từ riêng, động từ tính từ về quê hương, về - Một số HS tham gia thi đọc các từ trường lớp tìm được và đặt câu với 1 số từ - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP HỌC KÌ I-TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng vận dụng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắn miêu tả con vật được nhânh hóa dưới dạng câu chuyện kể . - Củng cố kĩ năng nhận biết tìm chỉ ra được các sự vật hiện tượng được nhân hóa khi nói hay viết về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học qua đoạn văn cho trước.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn biết sử dụng hình ảnh nhân hóa để miêu tả sự vật hiện tượng sinh động hơn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện viết đoạn văn nêu ý kiếntheo truyện đã nghe đã đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương và viết hay nói thành câu chuyện kể ca ngợi quê hương đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy: thăm, phiếu học tập, bảng phụ,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học sinh - HS tham gia trò chơi múa hát .. để khởi động bài học. + Thi đặt câu theo yêu cầu theo _+ Đặt câu văn có sử dụng hình ảnh nhân hóa dãy - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi - Học sinh thực hiện. để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. 2,1 Hoạt động 1- Bài 5 trang 139 . Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong các đoạn dưới đây và cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào. a. Xóm đồ chơi tối nay có khách: một cô cá nhỏ, tròn trịa như quả trứng gà, một bé hươu cao cổ mới lọt lòng mẹ, loạng choạng nhổm dậy tập đi, một cô rùa bằng kem sữa tươi... mặc áo đầm. (Lưu Thị Lương)
- b. Khi mặt trời lặng im nằm dài sau dãy núi ấy là lúc bóng đêm tô màu cho thế giới. (Nguyễn Quỳnh Mai) c. Ngoan nhé, chú bê vàng, Ta dắt đi ăn cỏ, Bốn chân bước nhịp nhàng, Nước sông in hình chú. (Thy Ngọc) GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập. Bước 1:- GV yêu cầu 1 HS đọc các cách nhân hoá. - Học sinh đọc cá nhân nối tiếp. - GV gọi 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn hoặc thơ - HS làm việc nhóm, thảo luận ở bài tập 5, các HS khác đọc thầm theo. đề xác định sự vật được nhân Bước 2- Gv choHS làm việc nhóm hoá và cách nhân hoá. - Đại diện các nhóm nêu kết quả của nhóm mình. Sự vật Cách nhân hoá - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận nhũng đáp được án đúng. nhân hoá gọi con vật bằng những từ chỉ cá người gọi con vật bằng hươu cao những từ chỉ cổ người rùa gọi con vật bằng những từ chỉ người dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người đế chi vật dùng từ chỉ hoạt động, đặc điếm của người để chỉ mặt trời vật dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm bóng của người để chỉ đêm vật
- bê vàng gọi con vật bẳng từ chỉ người trò chuyện với vật như với người - Hs sửa lỗi 2,2. Hoạt động 2 Bài 6 Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập GV hướng dẫn cách thực hiện. - HS làm việc nhóm, quan sát (Gợi ý: Bức tranh có những con vật nào? Những bức tranh rồi đặt câu về nội dung con vật ấy đang làm gì? Trông chúng như thế bức tranh, trong đó có sử dụng nào?...). biện pháp nhân hoá GV mời một số HS đặt câu trước lớp. + Bốn mẹ con nhà Gà có một GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. ngôi nhà nhỏ nhắn xinh xinh. GV khen ngợi, khích lệ những HS đặt được câu Mỗi khi mẹ đi làm việc kiếm tìm hay về nội dung bức tranh thức ăn thì ba chị em trông nhà cẩn thận và luôn nghe lời mẹ. Mỗi người mỗi việc giúp mẹ việc nhà và vui vẻ chờ đón mẹ về. Nghe tiếng mở cửa là ào ra chào đón mẹ và mong nhận được những món quà đáng yêu từ mẹ của mình. Ba chị em luôn thấy hạnh phúc và yêu quý me. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi nói thức đã học vào thực tiễn. về con vật mình yêu thích và có sử dụng biện pháp nhân hóa khi nói về con vật đó. - Một số HS tham gia thi nói về - Nhận xét, tuyên dương. con vật mình yêu thích. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
- ........................................................................................................................ ................................................................................................................................... ----------------------------------------------- Công nghệ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 7 điểm Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: (1 điểm) Khoanh tròn và phương án không đúng khi nói về lợi ích của hoa, cây cảnh. A. Làm đẹp cảnh quan, làm sạch không khí B. Thể hiện tình cảm, trang trí lễ hội C. Làm hương liệu, làm thực phẩm D. Làm đồ dùng học tập Câu 2 (1 điểm): Đây là đặc điểm của hoa nào? Hoa nở quanh năm, có nhiều màu sắc khác nhau (trắng, đỏ, vàng, xanh,...); Hoa có nhiều cánh xếp thành vòng, thường có hương thơm. A. Hoa đào B. Hoa cúc C. Hoa hồng D. Hoa sen Câu 3 (1 điểm): Đâu là đặc điểm của chậu nhựa dùng để trồng hoa, cây cảnh? A. Nhẹ, cứng, nhiều màu sắc, không bị phai màu B. Nhẹ, mềm, nhiều màu sắc, dễ bị phai màu C. Nặng, cứng, ít màu sắc, không bị phai màu D. Nặng, mềm, nhiều màu sắc, dễ bị phai màu Câu 4 (1 điểm): Loại giá thể nào có nguồn gốc từ vỏ hạt thóc được đốt thành than nhưng còn nguyên hình dạng? A. Giá thể xơ dừa B. Giá thể than củi C.Giá thể trấu hun D. Giá thể đá trân châu Câu 5 (1 điểm): Cây nào sau đây có đặc điểm: Cây thân gỗ nhỏ, cành mềm. Quả tròn, khi chín có màu vàng. A. Cây lưỡi hổ B. Cây quất C. Cây thiết mộc lan D. Cây kim phát tài Câu 6 (1 điểm): Có 3 thao tác trồng cây con trong chậu bao gồm: - Thao tác 1: Đặt cây con đứng thẳng vào hốc, dùng xẻng nhỏ xúc giá thể lấp vừa
- kín gốc và rễ. - Thao tác 2: Dùng hai tay ấn nhẹ giá thể xung quanh gốc cây cho chắc chắn. - Thao tác 3: Dùng xẻng nhỏ tạo hốc giữa chậu. Em hãy khoanh tròn phương án sắp xếp đúng thứ tự các thao tác trồng cây con trong chậu. A. Thao tác 1 - Thao tác 2 - Thao tác 3 B. Thao tác 2 - Thao tác 3 - Thao tác 1 C. Thao tác 3 - Thao tác 2 - Thao tác 1 D. Thao tác 3 - Thao tác 1 - Thao tác 2 Câu 7 (1 điểm): Khoanh tròn vào phương án đúng về tác dụng của việc cho sỏi dăm xuống đáy chậu. A. Giữ cho chậu không bị đổ. B. Giữ cho giá thể không bị lọt qua lỗ dưới đáy chậu. C. Giúp cây đứng vững trong chậu. D. Giúp giá thể trong chậu được thông thoáng Phần tự luận: 3 điểm Câu 8 (1 điểm): Em hãy mô tả các thao tác cho giá thể vào chậu để trồng hoa, cây cảnh? .......................................................................................................................... .................................................................................................................................. ...................................................................................................................................... Câu 9 (1 điểm): Để trồng cây hoa trong chậu, em cần chuẩn bị những vật liệu, vật dụng và dụng cụ gì? ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Câu 10 (1 điểm): Em hãy nêu các công việc cần làm và không nên làm khi bón phân cho cây cảnh trong chậu. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _________________________________ BUỔI CHIỀU
- Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập,kiến thức về nhân,chia với (cho)số có một chữ số,về giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi: + Câu 1: Đọc số:1234582 Câu 1: Một triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm tám mươi hai. . + Câu 2: Đọc số:28745 Câu 2: Hai mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi lăm. . + Câu 3: Đọc số:1094783 Câu 3: Một triệu không trăm chín mươi - GV nhận xét, tuyên dương. tư nghìn bảy trăm tám mươi ba. . - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách - 1 HS nêu cách đổi đổi. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng phép còn lại:
- - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết a)1cm2 = 100 mm2 100 mm2 = 1 cm2 hợp bảng con: 1dm2 = 100 cm2 1 cm2 = 100 dm2 a)1cm2 = ? mm2 1 mm2 = ? cm2 1 m2 = 100 dm2 1m2 = 10000 cm2 1dm2 = ? cm2 1 cm2 = ? dm2 b) 2 cm2 = 200 mm2 ; 5m2 = 10000 cm2 1 m2 = ? dm2 1m2 = ? cm2 4 dm2 = 400 cm2 ; 1dm26cm2 = 106 cm2 b) 2 cm2 = ? mm2 ;5m2 = ? cm2 1m2 = 100 dm2 = 10000 cm2 1m25dm2 2 4 dm2 = ? cm2 ;1 dm2 6cm = ? cm2 = 105dm 1m2 = ? dm2 = ? cm2 ; 1m25dm2 = ? dm2 c)1 phút = 60 giây 1 thế kỉ =100 năm c)1 phút = ? giây ;1 thế kỉ = ? năm 1 phút 30giây = 90 giây 1phút 30giây = ? giây 100 năm = 1 thế kỉ 100 năm = ? thế kỉ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền số. - Bài yêu cầu ta làm gì? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. a) 20mm2 + 30mm2 = 50 mm2 a) 20mm2 + 30mm2 = ? mm2 36 cm2 - 17cm2 = 19 cm2 36 cm2 - 17cm2 = ? cm2 b) 6 m2 4 = 24 m2 2 2 b) 6 m 4 = ? m 30 dm2 : 5 = 6 dm2 2 2 30 dm : 5 = ? dm - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm làm việc theo phân công. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) a. 2cm2 50 mm2 = 250 mm2 - GV cho HS làm theo nhóm. b. 3 dm2 90 cm2 < 4 dm2 a. 2cm2 50 mm2 ? 250 mm2 c. 2 m2 5 dm < 250 dm2 b. 3 dm2 90 cm2 ? 4 dm2 - Các nhóm trình bày. c. 2 m2 5 dm ? 250 dm2 - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS trình bày cách làm: Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - HS nhận xét hình và đo. - GV mời 1 HS nêu cách làm: Đỉnh B cạnh BA,BM bằng 60 0 và góc - Cả lớp làm bài vào vở: A đỉnh M cạnh MA,MC bằng 1200. Yêu cầu học sinh đo góc.
- B C - HS nêu M - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS nêu kết quả, nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS làm việc theo yêu cầu. Bài 5 - HS trả lời:Để tính diện tích ta phải biết - Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. chiều dài và chiều rộng. - Để tính diện tích ta phải biết những yếu tố Bài giải nào? Chiều rộng mảnh đất là: - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài 15 – 6 = 9(m) tập. Diện tích mảnh đất là 15 9 =135(m2) Đáp số : 135(m2) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận đã học vào thực tiễn. biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - GV viết: 48m 2, 752 m2 , 39 597 m2; 100 001 m2và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải - 4 HS xung phong tham gia chơi. nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử và địa lý THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí và một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng,...) của vùng Duyên hải miền Trung. - Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực chung - Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc trình bày đặc điểm thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung. 3. Phẩm chất - Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Lược đồ địa hình vùng Duyên hải miền Trung. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS đọc thông tin phần - HS đọc thông tin trong SGK, phát khởi động và trả lời câu hỏi: Em hãy biểu, chia sẻ. trình bày một câu thơ hoặc câu hát về dãy Trường Sơn mà em biết ? - GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi bài. 2. Hình thành kiến thức (Khám phá) *Hoạt động 1: Vị trị địa lí (Làm việc nhóm đôi) - GV GV yêu cầu HS quan sát hình 2, đọc thông tin trong mục 1 và trả lời các - HS đọc thông tin trong SGK, quan sát câu hỏi sau: các hình 2 và thực hiện yêu cầu. + Xác định vị trí của vùng Duyên hải - HS thảo luận. miền Trung trên lược đồ ? + Đọc tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung?
- - GV mời đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm trình bày. trình bày kết quả, kết hợp chỉ trên lược đồ. - GV và HS nhận xét, kết luận: Vùng - HS lắng nghe. Duyên hải miền Trung tiếp giáp với các quốc gia Lào, Cam-pu-chia; tiếp giáp các vùng: Trung du và miễn núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ. Vùng Duyên hải miền Trung có vị trí là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam của nước ta. Ngoài phần lãnh thổ đất liền, vùng còn có phần biển rộng lớn với nhiều đảo, quần đảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Các đảo và quần đảo có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ và khẳng định chủ quyền lãnh thổ trên biển của nước ta. - GV mời chỉ vị trí 2 quần đảo trên bản - HS thực hiện. đồ. *Hoạt động 2: Đặc điểm thiên nhiên (Làm việc nhóm) a) Địa hình - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, đọc - HS đọc thông tin trong SGK, quan sát thông tin mục 2a để thực hiện các hình 2 và thực hiện yêu cầu theo nhóm. nhiệm vụ sau: + Xác định trên lược đối dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. + Nêu đặc điểm của đồng bằng ở vùng Duyên hải miền Trung? - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm lên bảng chỉ vị trí kết quả. các đối tượng địa lí theo yêu cầu 1.
- - GV và HS nhận xét, cùng cấp thêm thông tin về các địa danh cần xác định. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS nối tiếp trình bày. kết quả yêu cầu 2. - GV và HS nhận xét, kết luận: Địa - HS lắng nghe. hình của vùng duyên hải miền Trung có sự khác biệt từ tây sang đông: Phía tây là địa hình đồi núi. Phía đông là các dải đồng bằng nhỏ, họp. Ven biển thường có các cồn cát, đầm phá. - GV có thể mở rộng cho HS: Ở vùng Duyên hải miền Trung có một số nhánh núi dầm ngang ra biển (dãy Hoành Sơn, dãy Bạch Mã,..), chia cắt các đồng bằng ở ven biển. - GV cũng cần giải thích và cung cấp thêm cho HS các hình ảnh, video về cồn cát, đầm phá ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV mời HS đọc Mục Em có biết. - HS đọc, quan sát hình 3 – SGK. + Em biết gì về đầm phá Tam Giang – - HS phát biểu. Câu Hai ? b) Khí hậu * HS làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2b, - HS làm việc với SGK, suy nghĩ, phát để thực hiện nhiệm vụ sau: Cho biết biểu. những nét chính về khí hậu của vùng Duyên hải miền Trung ? - GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS trình bày kết quả thảo luận. kết quả. - GV và HS nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe, nhắc lại. + Khu vực phía bắc và phía nam dãy núi Bạch Mã có sự khác nhau về nhiệt độ: Phân phía bắc có 1 đến 2 tháng nhiệt độ dưới 20°C do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Phần phía

