Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_trinh_thi_q.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên
- TUẦN 18 Thứ ba, ngày 2 tháng 1 năm 2024 Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập,kiến thức về nhân,chia với (cho)số có một chữ số,về giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời:
- + Câu 1: Đọc số:1234582 Câu 1: Một triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm tám mươi hai. . + Câu 2: Đọc số:28745 Câu 2: Hai mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi lăm. . + Câu 3: Đọc số:1094783 Câu 3: Một triệu không trăm chín mươi tư nghìn bảy trăm tám mươi ba. . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.và đơn vị đo thời gian.. - so sánh và tính toán được các đơn vị đo đại lượng. - Đọc được góc đỉnh cạnh. - Giải được các bài toán có lời văn. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đổi. - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng - HS lần lượt làm bảng con kết hợp và kết hợp bảng con: đọc miệng phép còn lại: a)1cm2 = ? mm2 1 mm2 = ? cm2 a)1cm2 = 100 mm2 100 mm2 = 1 cm2 1dm2 = ? cm2 1 cm2 = ? dm2 1dm2 = 100 cm2 1 cm2 = 100 dm2 1 m2 = ? dm2 1m2 = ? cm2 1 m2 = 100 dm2 1m2 = 10000 cm2 b) 2 cm2 = ? mm2 ;5m2 = ? cm2 b) 2 cm2 = 200 mm2 ; 5m2 = 10000 cm2 2 2 2 2 2 4 dm2 = ? cm2 ;1 dm2 6cm = ? cm2 4 dm = 400 cm ; 1dm 6cm = 106 cm 2 2 2 1m2 = ? dm2 = ? cm2 ; 1m25dm2 = ? dm2 1m = 100 dm = 10000 cm 1m25dm2 = 105dm2 c)1 phút = 60 giây 1 thế kỉ =100 năm c)1 phút = ? giây ;1 thế kỉ = ? năm 1 phút 30giây = 90 giây 1phút 30giây = ? giây 100 năm = 1 thế kỉ 100 năm = ? thế kỉ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - Bài yêu cầu ta làm gì? - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào số. vở. a) 20mm2 + 30mm2 = 50 mm2 a) 20mm2 + 30mm2 = ? mm2 36 cm2 - 17cm2 = 19 cm2
- 36 cm2 - 17cm2 = ? cm2 b) 6 m2 4 = 24 m2 b) 6 m2 4 = ? m2 30 dm2 : 5 = 6 dm2 30 dm2 : 5 = ? dm2 - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân - GV cho HS làm theo nhóm. công. a. 2cm2 50 mm2 ? 250 mm2 a. 2cm2 50 mm2 = 250 mm2 b. 3 dm2 90 cm2 ? 4 dm2 b. 3 dm2 90 cm2 < 4 dm2 2 2 c. 2 m2 5 dm ? 250 dm2 c. 2 m 5 dm < 250 dm - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - 1 HS trình bày cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: A - HS nhận xét hình và đo. 0 Yêu cầu học sinh đo góc. Đỉnh B cạnh BA,BM bằng 60 và 0 góc đỉnh M cạnh MA,MC bằng 120 . B C M - Gọi HS nêu kết quả, nhận xét. - HS nêu - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - HS làm việc theo yêu cầu. - Để tính diện tích ta phải biết những - HS trả lời:Để tính diện tích ta yếu tố nào? phải biết chiều dài và chiều rộng. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành Bài giải bài tập. Chiều rộng mảnh đất là: 15 – 6 = 9(m) Diện tích mảnh đất là 15 9 =135(m2) 2 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. Đáp số : 135(m ) GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm.
- - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để thức đã học vào thực tiễn. học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - GV viết: 48m2, 752 m2 , 39 597 m2; - 4 HS xung phong tham gia chơi. 100 001 m2và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP HỌC KÌ I-TIẾT 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc thuộc lòng bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, Vẽ màu, Bốn mùa mơ ước. tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi chỗ ngắt nhịp thơ. - Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của vắn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong bài. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá; nghĩa của một sổ thành ngữ; sử dụng dấu gạch ngang, dấu hỏi cho câu hỏi .
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết vận dụng lời khuyên từ các thành ngữ tục ngữ vào cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc thuộc lòng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết vận dụng theo lời dăn dạy từ những câu thành ngữ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức - HS tham gia trò chơi cho học sinh múa hát .. để khởi động bài + Nói tiếp nói về ước muốn của học. mình + Nói về ước muốn của mình với mọi - HS lắng nghe. người - Học sinh thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập.
- - Mục tiêu: Đọc thuộc lòng bài thơ: Nếu chúng mình có phép là, Vẽ màu, Bốn mùa mơ ước + Sử dụng dấu hỏi, dấu gạch ngang phù hợp, nhận biết và tìm được biện pháp nhân hóa - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc thuộc lòng 1 trong 3 bài thơ dưới đây và trả lời câu - 2Hs đọc yêu cầu bài tập. hỏi: Em thích câu thơ hoặc khổ thơ nào - HS đọc thầm lại các bài thơ Nếu nhất? Vì sao? chúng mình có phép lạ, Vẽ màu, Bốn mùa + Nếu chúng mình có phép lạ mơ ước. + Vẽ Màu - 3 HS xung phong- mỗi HS đọc 1 + Bốn mùa mơ ước bài trong số 3 bài thơ trước lớp. Cả lớp - GV yêu câu HS đọc thầm lại các lắng nghe và nhận xét. bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, Vẽ - GV mời 3 HS khác mỗi HS đọc màu, Bốn mùa mơ ước. 1 câu thơ hoặc khố thơ mà mình thích - GV mời 3 HS (theo tinh thần trong 3 bài thơ và giải thích lí do vì sao xung phong), mỗi HS đọc 1 bài trong số thích nhất câu thơ hoặc khố thơ đó. 3 bài thơ trước lóp. Cả lóp lắng nghe và VD: Em thích câu thơ “Em tô thêm nhận xét. màu trắng/ trên tóc mẹ sương rơi” trong - GV mời 3 HS khác (cũng theo bài thơ Vẽ màu. Vỉ câu thơ cho thầy bạn tinh thẩn xung phong), mỗi HS đọc 1 câu nhỏ hiểu được nỗi vất vả của mẹ, quan thơ hoặc khố thơ mà mình thích trong 3 tâm đến mẹ và biết thương mẹ. Đó là. bài thơ và giải thích lí do vì sao thích tình cảm tốt đẹp của người con dành cho nhất câu thơ hoặc khố thơ đó. mẹ của mình mà chúng ta nên học tập. - GV nhận xét tuyên dương 2.2. Hoạt động 2: Các vật và hiện tượng tự nhiên nào dưới đây được nhân hoá? Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất? Vì sao? a. Mùa xuân ấm áp đang về. Anh dế còm tân trang lại bộ râu, diện bộ cánh xịn nhất đi làm. Cụ giáo cóc đã thôi nghiến răng vì bớt hẳn bệnh nhức xương. Bác
- giun đất cũng chui ra khỏi phòng lạnh để tận hưởng không khí trong lành. Ngày tháng qua mau. Và buổi sáng Chủ nhật tuyệt vời ấy đã tới... (Theo Trần Đức Tiến) b. Cây chẳng mỏi lưng Xếp hàng thẳng tắp Lá vàng ngăn nắp Rơi xuống nhẹ nhàng. Bạn gió lang thang Cù cây cười suốt Chồi non xanh mướt Làm dáng đung đưa. (Huỳnh Mai Liên) - GV cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu GV gọi 2 HS, 1 HS đọc đoạn văn a, bài tập 1 HS khác đọc đoạn thơ b, các HS khác 1 HS đọc đoạn văn a, 1 HS khác đọc đọc thầm theo. đoạn thơ b, các HS khác đọc thầm theo. - HS làm việc nhóm, thảo luận để xác định các vật và hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong đoạn văn và đoạn thơ. - Đại diện các nhóm nêu kềt quả Con dế (anh dế còm, tân trang bộ - GV và HS cùng nhận xét, ghi râu, diện bộ cảnh xịn nhất đi làm), con cóc nhận những đáp án đúng. (cụ giáo cóc đã thôi nghiến răng vì bớt hằn bệnh nhức xương), con giun đất (bác giun - GV hướng dẫn HS trả lời ý tiếp đất chui ra khỏi phòng lạnh để tận hưởng theo: HS đọc thầm lại đoạn văn, đoạn thơ không khí trong lành)', cây (chằng mỏi một lần nữa đế cảm nhận cái hay, cái đẹp lưng, xếp hàng, cười), lá vàng (ngăn nắp), của các lình ảnh nhân hoá, suy nghĩ xem gió (lang thang, cù cây), chồi non (làm mình thích nhất hình ảnh nào và vì sao dáng). mình thích. - HS lắng nghe thực hiện nối tiếp - GV khích lệ HS thể hiện ý kiến cá nêu miệng.
- nhân và trình bày được lí do vì sao HS + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. thích hình ảnh đó. + GV nhận xét tuyên dương 2.3. Hoạt động 3 Dấu câu nào có thể thay cho mỗi bông hoa ()dấu ba - HS đọc yêu cầu bài tập chấm)dưới đây? HS làm việc cá nhân, đọc thầm đoạn Chim sâu con hỏi bố: văn, vừa đọc vừa quan sát và chọn dấu câu Bố ơi, chúng ta có thể trở thành phù hợp để thay cho dấu ba chấm. hoạ mi được không ạ . - Dấu câu nào có thể thay cho mỗi Tại sao con muốn trở thành hoạ vị trí? mi - Đọc đoạn văn, đọc đến chỗ cần Con muốn có tiếng hót hay để điền dấu thì dừng lại 1 HS khác trả lời. được mọi người yêu quý - một vài HS khác nhận xét. đúng, Chim bố nói: sai. .. Con hãy bắt thật nhiều sâu để bảo -HS làm việc nhóm vệ cây cối, hoa màu, con sẽ được mọi - G V quan sát HS các nhóm, G V người yêu quý. và HS thống nhất đáp án,ghi nhận xét/ cho -Cho HS làm việc nhóm: điểm - G V yêu cầu HS làm việc cá nhân, Chim sâu con hỏi bố: đọc thầm đoạn văn, vừa đọc vừa quan sát - Bố ơi, chúng ta có thể trở thành và chọn dấu câu phù hợp để thay cho các hoạ mi được không ạ? bông hoa. - Tại sao con muốn trở thành hoạ - GV chiếu (hoặc viết) đoạn văn lên mi? bảng, đọc đoạn văn, đọc đến chỗ cân điền - Con muốn có tiếng hót hay để dấu thì dừng lại gọi 1 HS trả lời, mời một được mọi người yêu quý. vài HS khác nhận xét. đúng, sai. Chim bố nói: - GV quan sát HS các nhóm, G V - Con hãy bắt thật nhiều sâu để bảo và HS thống nhất đáp án,ghi nhận xét/ cho vệ cây cối, hoa màu, con sẽ được mọi điểm. người yêu quý. - GV nhận xét, tuyên dương + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV mời HS đọc diễn cảm lại nội dung bài.
- 2.4. Hoạt động 4: Chọn dấu câu thích hợp thay cho dấu ba chấm Nêu tác dụng của các dấu câu đó. a. Hoạt động bảo vệ môi trường của các bạn nhỏ đã được lan toả sâu rộng. Các phong trào thiếu nhi chung tay bảo vệ môi trường gồm có: ... Trồng cây gây quỹ Đội. ... Vì màu xanh quê hưong. ... Sạch nhà - sạch lớp - sạch trường. Làm kế hoạch nhỏ. b. Đoàn tàu Hà Nội Vinh khởi hành tại ga Hà Nội lúc 18 giờ hằng ngày. GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn a và HS đọc thầm đoạn a và câu b. câu b. Các nhóm thi điền dấụ nhanh. G V phát cho mỗi nhóm một phiếu Nhóm nào điền xong trước thi bấm chuông bài tập 4 và tổ chức cho các nhóm thỉ điền giành quyền trả lời. dấụ nhanh. Nhóm nào điền xong trước thi HS đại diện mỗi nhóm trình bày kết bấm chuông giành quyền trả lời. GV nhận quả, lần lượt từ nhóm 1 đên nhóm 5. Lớp bài của 5 nhóm bấm chuông đầu tiên (xếp láng nghe và nhận xét đúng, sai, ghi nhận theo thứ tư từ nhóm 1 đến nhóm 5). những đáp án đúng. Nhóm nào đúng nhiều GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm nhất và nhanh nhất sẽ giành phần thẳng. trinh bày kết quả, lần lượt tứ nhóm 1 đên *Hoạt động bảo vệ môi trường của nhóm 5. Cả lớp lắng nghe vả nhận xét các bạn nhỏ đã lan toả sâu rộng. Các phong đúng, sai. trào thiếu nhi chung tay bảo vệ môi trường GV vả HS cùng nhận xét, ghi nhận gồm có: những đáp án đúng. Nhóm nào đúng -Trồng cây gây quỹ Đội nhiều nhất và nhanh nhất sẽ giành phần - Vì màu xanh quê hưong thẳng. - Sạch nhà - sạch lớp - sạch trường - Làm kể hoạch nhỏ. b. Đoàn tàu Hà Nội - Vinh khởi hành tại ga Hà Nội lúc 18 giờ hàng ngày.
- Tác dụng của các dấu câu: Dấu gạch ngang trong đoạn a dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. Dấu gạch ngang trong đoạn b dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. 2.5 Hoạt động 5 Giải ô chữ. a. Tìm ô chữ hàng ngang b. ọc từ ngữxuất hiện ở hàng dọc màu xanh GV chọn 2 hình thức tố chức: thi theo nhóm hoặc tố chức làm chung cả lớp. - GV chọn 2 nhóm, mỗi nhóm 5 Học sinh chia nhóm tham gia chơi HS. - GV làm trọng tài và đọc từng thành ngữ, tục ngữ để các nhóm tỉm tiếng còn thiếu (có thể đọc không theo thứ tự). - Sau khi nghe GV đọc, nhóm nào trả lời được nhanh hon và đúng thì ghi 1 điểm, nhóm còn lại 0 điểm. Nếu nhóm giành quyền trả lời trước mà trả lởi sai thì nhóm sau được quyền trả lởi, nếu trả lòi đúng ghi 1 điểm, nhóm trả lòi sai bị 0 điểm. Nều cả 2 nhóm đều trả lời sai thì mỗi nhóm 0 điểm và chuyển sang câu
- khác. Hết 14 câu, nhóm nào hon điểm thì thắng cuộc. - GV mời HS trong lóp xung phong làm những câu còn lại để giải ô chữ. - Sau khi giải xong các ô chữ hàng ngang, mời 1 HS đoc ô chữ hàng dọc. (G V có thể chiếu ô chữ lên bảng và mỗi khi giải đúng được một ô chữ thì G V điền vào. Hoặc nếu không dùng máy tính thì có thể vẽ ô chữ lên bảng hoặc vẽ sẵn lên giấy khổ lón, treo lên bảng để điền chữ vảo). Trường họp chưa giải hết các ô hàng ngang mà HS đã điển được ô hàng dọc thi G V khuyến khích HS điền, khen ngợi nếu HS điền đúng. Sau khi điền ô hàng dọc rồi thì tiếp tục điền nốt các ô Từ khóa là NIỀM VUI KHÁM PHÁ hảng ngang để hoàn thiện ô chữ - Cho học sinh đọc lại bài 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống, về thiên nhiên tươi đẹp của quê hương đất nước. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để thức đã học vào thực tiễn. học sinh thi tìm và viết đúng động từ và đặt câu theo mẫu gợi ý - Một số HS tham gia thi đọc Ai làm gì ở đâu – vào lúc nào?thái độ thuộc lòng. làm việc như thế nào?...
- - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ___________________________ Khoa học ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tóm tắt được các nội dung chính đã học về 2 chủ đề : Năng lượng, động vật và thực vật. - Vận dụng các kiến thức về âm thanh, nhiệt, nhu cầu sống của động vật và thực vật để giải thích cũng như xử lí một số tình huống đơn giản trong cuộc sống hằng ngày. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động:
- - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút HS tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem video “Động vật ăn - HS xem video. gì để sống? để khởi động trước khi vào bài học. - GV đặt câu hỏi + Thức ăn của các loài động vật khác ? Thức ăn của các loài động vật như nhau. VD: con hươu cao cổ ăn lá cây, con thế nào? Nêu ví dụ? báo ăn các loài động vật nhỏ hơn nó. + Các loài chim thường ăn sâu bọ. ? Loài động vật nào ăn sâu bọ? + Gấu trúc là loại động vật cần bảo tồn ? Vì sao gấu trúc là loài sinh vật cần vì chúng đang bị tuyệt chủng do săn bắn trái được bảo tồn? phép,.... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Tóm tắt được các nội dung chính đã học về 2 chủ đề : Năng lượng, động vật và thực vật. + Vận dụng các kiến thức về âm thanh, nhiệt, nhu cầu sống của động vật và thực vật để giải thích cũng như xử lí một số tình huống đơn giản trong cuộc sống hằng ngày. - Cách tiến hành
- Hoạt động 1: Ôn tập về chủ đề Năng lượng. - GV yêu cầu: + Thảo luận nhóm 4 hoàn thành hoàn - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành thành phiếu bài tập với các câu hỏi phiếu về nội dung đã học của chủ đề 2. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ: - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến. ? Âm thanh mang lại cho con người + Âm thanh mang lại rất nhiều lợi ích những lợi ích gì? cho con người: nghe được bài hát, học ? Nêu những điều em biết về âm thanh? tập,..... - Em đã biết được: + Vật phát ra âm thanh. + Sự lan truyền âm thanh và âm thanh ? Nêu một số cách làm vật nóng lên, với cuộc sống. hoặc lạnh đi trong cuộc sống hàng ngày? + Làm vật nóng lên: Phơi thóc vào ngày nắng nóng; Nướng bánh trong lò nướng; Làm vật lạnh đi: Cho thực phẩm vào - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ tủ lạnh. sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại nội - HS lắng nghe dung đã học về chủ đề: Năng lượng. Hoạt động 2: Ôn tập về chủ đề Thực vật và động vật - GV yêu cầu: + Thảo luận nhóm 4 hoàn thành hoàn - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành thành phiếu bài tập với các câu hỏi phiếu về nội dung đã học của chủ đề 2. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ: - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến. ? Những yếu tố nào cần cho sự sống và + Ánh sáng, nước, không khí, chất phát triển của thực vật? khoáng, nhiệt độ cần cho sự sống và phát triển của thực vật. ? Thức ăn của động vật là những nguồn - Thức ăn của động vật là những thức ăn từ đâu? nguồn thức ăn từ: Thực vật và động vật khác. ? Nêu một số việc làm cụ thể để chăm + Một số việc làm cụ thể để chăm sóc sóc cây trồng? cây trồng: Tưới đủ nước, bón đủ phân, cung cấp đủ ánh sáng cho cây trồng,....
- - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại nội dung đã học về chủ đề: Năng lượng. Hoạt động 3: Trò chơi “Những điều em biêt” (Làm việc nhóm đôi) - GV mời HS làm việc nhóm đôi, cùng - HS lắng nghe thảo luận và trả lời các câu hỏi. - HS trả lời bằng bảng con: + Câu 1: Khi trống phát ra âm thanh thì + Câu 1: b. Bề mặt bị gõ rung động. bộ phận nào của trống rung động? a. Dùi trống rung động. b. Bề mặt bị gõ rung động. c. Dây đai trống rung động + Câu 2: Khi em cầm cốc nước nóng, + Câu 2: c. Nhiệt truyền từ nước sang nhiệt từ đâu truyền tới tay em? cốc tới tay em. a. Nhiệt từ nước truyền tới tay em b. Nhiệt do e cảm nhận thấy c.Nhiệt truyền từ nước sang cốc tới tay em. + Câu 3: Bộ lông của gấu bắc cực có Câu 3: a. Giữ ấm cho cơ thể. tác dụng gì: a. Giữ ấm cho cơ thể. b. Làm cho cơ thể được mát. c. Thích nghi với môi trường giá lạnh. + Câu 4: Trong các vật sau vật nào dẫn nhiệt kém? Câu 4: c. Đôi dép nhựa. a. Thanh que sắt. b. Đôi đũa nhôm. c. Đôi dép nhựa. + Câu 5: Thực vật cần yếu tố nào để sống và phát triển? Câu 5: b. Ánh sáng, nước, không khí, a. Ánh sáng, nước, khí oxi nhiệt độ, chất khoáng. b. Ánh sáng, nước, không khí, nhiệt độ, chất khoáng.
- c. Ánh sáng, nước, khí các-bô-ních, chất khoáng, nhiệt độ + Câu 6: Yếu tố nào tham gia quá trình tự tổng hợp các chất dinh dưỡng ở thực vật? Câu 6: a. Khí các-bô-ních, nhiệt độ, a. Khí các-bô-ních, nhiệt độ, ánh sáng. ánh sáng. b. Khí oxi, nhiệt độ, phân bón. c. Khí các-bô-ních, nhiệt độ, phân bón. + Câu 7: Trong các loài vật dưới đây, loài vật nào ăn cỏ: a. Cá Sấu. b. Hươu cao cổ. Câu 7: b. Hươu cao cổ. c. Hổ. + Câu 8: Nếu đổi môi trường sống của của các loài động vật với nhau, chúng có sống được không? a. Có sống được. Câu 8: b. Không sống được. b. Không sống được. c. Chúng tập thích nghi được. - GV nêu cách chơi - Mời các nhóm bắt thăm - Yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện yêu cầu trò chơi, trình bày, nhận xét - HS lắng nghe. - HS bắt thăm. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - Các nhóm thảo luận. - Nêu các thí nghiệm theo yêu cầu. - Các nhóm khác đánh giá nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi HS bài học. - Cách tiến hành:
- - GV tổ chức trò chơi “Em là tuyên truyền viên nhí” + GV đã dặn HS chuẩn bị các bức - HS thuyết trình về tranh, ảnh của tranh, ảnh về các biện pháp bảo vệ các loài mình tuyên truyền về các biện pháp bảo vệ động vật và thực vật. các loài động vật và thực vật - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, bổ sung, bình chọn cho - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. các bạn. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................................................... _______________________________ Buổi chiều Toán ÔN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập củng cố kiến thức về số có nhiều chữ số:đọc,viết số;xếp thứ tự,so sánh số;cộng,trừ các số có nhiều chữ số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: 3yến 2kg = ? kg Câu 1: 3yến 2kg = 32 kg . + Câu 2: 60kg = ? yến Câu 2: 60kg = 6 yến . + Câu 3: 5 tạ = ? kg Câu 3: 5 tạ = 500 kg . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.và đơn vị đo thời gian.. - so sánh và tính toán được các đơn vị đo đại lượng. - Giải được các bài toán có lời văn. - Cách tiến hành:
- Bài 1. Nêu số và cách đọc số. (Làm việc cá nhân). - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp bảng con: hợp đọc miệng phép còn lại: + Viết số:1 621 494-Đọc:Một triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn bốn trăm chín mươi tư. + Viết số:2 760 053-Đọc:Hai triệu bảy trăm sáu mươi nghìn không trăm năm mươi ba. + Viết số: 381 005-Đọc:Ba trăm tám mươi mốt nghìn không - GV nhận xét, tuyên dương. trăm linh lăm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe rút kinh a)Gọi hs đọc yêu cầu. nghiệm. 5343627; 1571210; 2180764;7042500 - HS đọc yêu cầu. - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền số. a) 5343627:Số 7 thuộc hàng đơn vị,lớp đơn vị. 1571210:Số 7 thuộc hàng đơn vị,lớp đơn vị. 2180764:Số 7 thuộc hàng trăm,lớp đơn vị. 7042500 : Số 7 thuộc hàng triệu,lớp triệu. b)Nêu giá trị của chữ số 6 trong các số sau: b) 12631: Giá trị số 6 là 600. 12631;1263015 ; 41263 ; 6314508 ; 1263015:Giá trị số 6 là 60 000. 276310 6314508:Giá trị số 6 là 6 000 000. 276310:Gia strij số 6 là 6 000. - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh quả, nhận xét lẫn nhau. nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo - GV cho HS làm theo nhóm. phân công. a. Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. a. HS sắp xếp.
- 5 612; 6 521; 6 251; 5 216. 5 216; 5 612; 6 251; 6 521. b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé. b. HS sắp xếp. 12 509; 21 025; 9 999; 20 152. 21 025; 20 152; 12 509; 9 999. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Đặt tính rồi tính. (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - 1 HS trình bày cách làm: 3 675 + 2 918 40 613 + 47 519 3 675 + 2 918 40 613 + 47 519 3675 40613 2918 47519 6593 88132 7 641 -2 815 62 748 - 35 261 7 641 -2 815 62 748 - 35 261 7641 62748 2815 35261 4826 27487 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhận xét tuyên dương. Bài 5.Gọi Hs đọc yêu cầu(1 HS lên bảng - Hs đọc yêu cầu. làm,lớp làm bài vào vở) Bài toán yêu cầu ta làm gì? -Tính chiều dài hang rào vườn Để tính chiều dài vườn ươm ta làm thế ươm. nào? Ta phải tính chu vi hình chữ nhật. Bài giải Chiều dài vườn ươm là: 45 2 = 90(m) Chu vi vườn ươm là: (45 + 90) 2 = 270(m) Chiều dài hang rào vườn ươm là: 270 – 4 = 266(m) - HS nhận xét bài của bạn. Đáp số:266m - GV nhận xét, tuyên dương. Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

