Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_trinh_thi_q.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên
- TUẦN 17 Thứ hai, ngày 30 tháng 12 năm 20224 Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, so sánh được các số đến lớp triệu. - Viết được tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất của bốn số đã cho trong phạm vi lớp triệu. - Làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu. - Phát triển được năng lực tư duy toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập ghi số tiền của từng loại máy tính và hình minh hoạ ở bài tập 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- + Trả lời: + Câu 1: Đọc các số sau: 576 123; 348 312; HS đọc các số trên. 27 598; 1 386 257. + Câu 2: Nêu giá trị của chữ số 2 trong các Mỗi HS đọc một số và nêu giá trị của chữ số trên. số 1 trong mỗi số đó. + Câu 3: Số có đến hàng triệu là số nào? Số có đến hàng triệu là số 1 386 257 + Câu 4: Tìm số lớn nhất trong các số trên. Số lớn nhất trong các số trên là 1 386 257. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành - Luyện tập: - Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng đọc, so sánh được các số đến lớp triệu. - Củng cố kĩ năng viết được tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số. - Củng cố kĩ năng tìm được số lớn nhất, số bé nhất của bốn số đã cho trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kĩ năng làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu. - Cách tiến hành: Bài 1. > ; < ; = ? (Làm việc cá nhân – vở) - HS nêu yêu cầu của bài. a) 98 979 701 325 6 510 639 837 - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở kiểm 4 785 696 5 460 315 tra bài của bạn. b) 37 020 ... 30 000 + 7 000 + 20 - 2 HS lên bảng làm bài, giải thích. 200 895 200 000 + 900 + 5 a) 98 979 < 701 325 8 100 300 7 000 000 + 900 000 651 410 > 639 837 - GV gọi HS lên bảng làm bài. 4 785 696 < 5 460 315 - Mời HS giải thích tại sao điền > ; < ; =? b) 37 020 = 30 000 + 7 000 + 20 2 005 < 200 000 + 900 + 5 8 100 300 > 7 000 000 + 900 000 - Nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi - miệng) Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt khách du lịch của một số nước Đông Nam Á
- đến Việt Nam năm 2019 ( theo Niên giám thống kê năm 2019). - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc nhóm đôi, tìm số lớn nhất, số bé nhất để trả lời câu hỏi. - Từng nhóm HS thực hành hỏi – đáp trước lớp. a) + Nước nào có lượt khách du lịch đến Việt + Ma-lai-xi-a có số lượt khách du lịch đến Nam nhiều nhất? Việt Nam nhiều nhất. + Nước nào có lượt khách du lịch đến Việt + Lào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam ít nhất? Nam ít nhất. b) Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của +Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du lịch của những nước nào trong các nước lịch của Thái Lan và Ma-lai-xi-a. trên? - GV hướng dẫn HS tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số trên rồi trả lời câu hỏi. - Nhận xét bài làm của bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5 – miệng) Số học sinh cấp Tiểu học trên cả nước tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 là 8 891 344 - HS nêu yêu cầu của bài. học sinh (theo Niên giám thống kê năm - HS làm bài nhóm 4 hoặc 5 2020). - Các nhóm trình bày kết quả. a) Khi làm tròn số học sinh đến hàng trăm Đáp án: Nam nói: “ Số học sinh có khoảng 8 891 400” Khi làm tròn đến hàng trăm, ta lấy chữ số Việt nói: “ Số học sinh có khoảng 8 891 300” của hàng chục để so sánh với 5. Theo em, bạn nào nói đúng? a) Bạn Việt nói đúng vì số 4 ở hàng chục - GV hỏi: Khi làm tròn đến hàng trăm, ta lấy bé hơn 5 nên ta làm tròn xuống. chữ số của hàng nào để so sánh với 5? b) + Nam làm tròn đến hàng trăm nghìn. b) Mỗi bạn dưới đây đã làm tròn số học sinh + Mai làm tròn đến hàng nghìn. đến hàng nào? + Việt làm tròn đến hàng chục nghìn.
- - Các nhóm khác nhận xét. - GV cho HS làm vào vở. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu của bài. Bài 4: Số? (Nhóm 4 - thi “Ai nhanh, ai đúng”) Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đã đặt nhầm biển giá tiền của bốn loại máy tính như sau: Biết rằng máy tính C có giá thấp nhất, máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. Em hãy giúp cô bán hàng - HS đọc đề bài. xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính. - Bài toán cho biết: máy tính C có giá thấp - Bài toán cho biết gì? nhất, máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. - Bài toán hỏi: Em hãy giúp cô bán hàng - Bài toán hỏi gì? xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính. - HS thảo luận nhóm, làm bài. - GV hướng dẫn: Em hãy dựa vào cách so - Các nhóm thi ai nhanh ai đúng, chọn sánh, sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ bé phiếu ghi số tiền dán vào máy tính thích đến lớn để xác định giá tiền của mỗi máy hợp. tính. - Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào phiếu nhóm. 17 800 000 đồng ; 18 700 000 đồng; 21 900 000 đồng; 22 300 000 đồng. Vậy máy tính C có giá 17 800 000 đồng.
- Máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. Vậy máy tính A có giá 18 700 000 đồng; máy tính B có giá 21 900 000 đồng; máy tính D có giá 22 300 000 đồng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, chữa bài. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng” học vào thực tiễn. Sắp xếp các biểu thức sau theo thứ tự giá trị từ lớn đến bé: A. 30 000 + 140 000 – 125 000 B. 240 000 – ( 120 000 – 30 000) C. 80 000 + 50 000 – 40 000 - HS xung phong tham gia chơi. Phát cho mỗi HS một phiếu ghi thứ tự 1,2,3, - 3 HS lên đứng nhanh theo thứ tự đúng yêu cầu HS lên đứng theo thứ tự các biểu của bài. thức có giá trị từ lớn đến bé. Đáp án: B ; C; A. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách viết một bức thư. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: viết thư cho người thân và bạn bè. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết thư vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết viết thư bày tỏ tình cảm với người thân và bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm 2: - HS chia sẻ nhóm 2 Con đã từng viết thư hay nhận thư của ai - 2, 3 HS trình bày chưa? Chia sẻ 1 lá thư mà con đã viết hoặc - HS lắng nghe. đã nhận. - Học sinh thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết các đặc điểm, cấu trúc của lá thư + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Đọc bức thư dưới đây và trả lời câu hỏi.
- a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đâu mà em biết? b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và 1 bạn dung của từng phần. đọc nội dung thư. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và - Cả lớp đọc thầm, cùng suy nghĩ để 1 HS đọc nội dung thư. trả lời từng ý. - GV yêu cầu HS đọc thẩm bức thư, - HS chia sẻ trong nhóm bàn trao đổi thảo luận theo nhớrn 2 (hoặc nhóm - Một số HS trình bày trước lớp. 4) và trả lời 2 câu hỏi bên dưới. + (Đáp án: Bức thư của bạn Phương - GV mời cả lớp làm việc chung: Linh viết cho bạn Việt Phương. Em biết a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào điều đó dựa vào lời chào đầu thư và cuối đầu mà em biết? thư.) - GV mời một số HS trình bày. - HS khác nhận xét, bổ sung. b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội + Bức thư gồm có 3 phần: phần mở dung của từng phần. đầu, nội dung, kết thúc. Phần mở đầu gồm thời gian, địa điểm viết thư, lời chào; Phần nội dung, hỏi thăm bạn Việt Phuong, kể về chuyến đi chơi công viên Thủ Lệ của gia dinh mình, ước mơ và cách bạn sẽ làm để thực hiện ước mơ của mình;. .. Phần kết thúc, hỏi vế ước mơ của người bạn, chúc, xưng hô và chào. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV - HS lắng nghe. nhận xét chung và chốt nội dung: Qua bài tập 1 các em đã được biết được các đặc điểm, cấu trúc của một lá thư (về các hình thức lẫn nội dung) Dòng đầu tiên ghi địa điểm và thời gian viết thư, tiếp theo là lời chào đầu thư, nội dung thư, cuối - 1-3 HS đọc ghi nhớ: thư (xưng hô hoặc chào, chữ kí, ) - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. Một bức thư thường gồm những nội
- dung sau đây: - Phần đầu: Địa điểm và thời gian viết thư; lời thưa gửi, lời chào đầu thư. - Phần chính: Thăm hỏi tình hình của người nhận thư; chia sẻ tin tức của người viết thư. - Phần cuối: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; chữ kí và tên hoặc họ, tên. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết trao đổi thông tin muốn viết trong thư gửi bạn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 2. Trao đổi về những thông tin em muốn viết trong thư gửi cho bạn ở xa. - Thăm hỏi bạn hoặc gia đình bạn (sức khoẻ, công việc, học tập ). - Chia sẻ thông tin về trường lớp, gia đình, ước mơ,... (những thay đổi, hoạt động, lí do ). - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 lớp lắng nghe. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2 trao đổi - GV mời các nhóm trình bày. về 2 nội dung. - GV động viên, khen ngợi những HS có - HS lần lượt trao đổi trong ý sáng tạo, lời hỏi thăm tình cảm, chân thành, nhóm từng nội dung. Các thành viên quan tâm tới người nhận thư,. trong nhóm nhận xét, góp ý. - Dặn dò HS ghi lại những ý mình đã nói - Đại diện các nhóm trình bày. trong tiết học để tiết sau thực hành viết thư. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, sử dụng động từ để thể hiện cảm xúc. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
- - GV hướng dẫn HS thục hiện yêu - HS tham gia để vận dụng kiến thức cầu ớ hoạt động Vận dụng: đã học vào thực tiễn. + Viết 3 - 4 câu về tình cảm với người -2, 3 HS chia sẻ trước lớp thân hoặc bạn bè, trong đó có sử dụng các động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc. - GV mời HS nêu những nội dung đã được học trong bài, nhận xét kết quả học - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tập của HS. Khen ngợi, động viên những em tích cực trong học tập. - Dặn HS ôn lại Bài 31 và đọc trước Bài 32. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------ Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ hoặc lược đồ Việt Nam. - Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương em và hai vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Lược đồ, bản đồ Việt Nam, phiếu học tập,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu cho HS về di tích Cổ Loa qua - HS xem video và trả lời video để khơỉ động bài học. một số câu hỏi - HS xem video. ? Thành Cổ Loa gồm mấy vòng thành khép - Thành Cổ Loa gồm 3 vòng kín? thành khép kín. ? Am thờ công chúa nào? - Am thờ công chúa Mị ? Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày nào? Châu. - Lễ hội Cổ loa được diễn - Gv nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài mới. vào ngày 6 tháng giêng Âm lịch hàng năm. - HS lắng nghe 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ hoặc lược đồ Việt Nam. + Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương em và hai vùng của Việt Nam. + Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học.
- - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Giới thiệu về địa phương em * Giới thiệu một số nét tiêu biểu về địa phương em - GV yêu cầu HS mang các sản phẩm tranh mà - HS mang các sản phẩm đã phân công ở tiết học trước nhóm mình đã chuẩn bị. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và trả lời - HS tham gia thảo luận các câu hỏi gợi ý: nhóm 6. + Tên của địa phương em là gì? + Tên của địa phương em là Cổ Đạm-NX-HT + Địa phương em tiếp giáp với những tỉnh, + Địa phương em tiếp giáp thành phố nào? với những tỉnh, thành phố Nghệ An, Quảng Bình, Lào,... + Thiên nhiên của địa phương em có đặc điểm + Thiên nhiên của địa gì nổi bật? phương em có đặc điểm nổi bật đó là:...... + Địa phương em có những hoạt động kinh tế + Địa phương em có các chủ yếu nào? hoạt động kinh tế chủ yếu sau:....... + Giới thiệu nét văn hóa đặc sắc ở địa phương + Những nét văn hóa đặc em? sắc ở địa phương em:....... + Kể về một danh nhân tiêu biểu của địa + Danh nhân tiêu biểu của phương em? địa phương em đó là:....... - GV mời HS nhóm lên chia sẻ những điều về - Các nhóm lên chia sẻ về địa phương mình. địa phương mình. - GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra các câu - HS nhận xét và vấn đáp hỏi vấn đáp thêm cho nhóm bạn. nhóm bạn. - GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có thuyết HS bình chọn nhóm có trình về địa phương mình hay nhất và ấn tượng nhất thuyết trình về địa phương mình - GV nhận xét, tuyên dương hay nhất và ấn tượng nhất. * Nêu một điều em thích hoặc điều băn khoăn về môi trường ở địa phương mình. Tìm hiểu nguyên - HS lắng nghe. nhân và đưa ra biện pháp khắc phục tình trạng môi trường đó.
- - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi - GV mời HS cùng chia sẻ ý kiến của mình. - HS cùng chia sẻ ý kiến của - GV mời HS nhận xét cặp nhóm bạn. mình và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Lựa chọn thông tin cho phù hợp với hai vùng và ghi kết quả vào vở. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: cùng nhau thảo luận trả lời các câu hỏi. A. - 4, 5, 6, 9, 10,11, 12. + Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở B. – 1, 2, 3, 7, 8 - GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ. - Đại diện các nhóm lên - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết chia sẻ. quả. - HS nhận xét nhóm bạn - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa của 2 vùng đã học - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài theo cặp đôi vào phiếu. - HS làm bài theo cặp đôi
- - GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - Đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - GV nhận xét, chốt bài. - HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 4: Xây dựng bảng dự kiến - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4. * Xây dựng bảng dự kiến những việc làm của em để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của một dnah lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử - văn hóa ở địa phương em (theo gợi ý dưới đây): + Tên danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa + Những việc làm cụ thể để gìn giữ và phát huy giá trị của danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa. + ý nghĩa của những việc làm đó - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả của - Đại diện nhóm chia sẻ kết nhóm mình. quả Tên Những Ý nghĩa danh lam việc làm của việc thắng cụ thể để làm đó cảnh gìn giữ hoặc di và phát
- tích lịch huy giá - GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung sử - văn trị - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. hóa. - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di tích lịch - HS thực hiện về nhà kể cho sử cho người thân nghe. người thân nghe. + HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa phương mình cho người thân nghe + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................. ........................................................................................................................................ --------------------------------------------------- Buổi chiều Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp nghìn. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc.
- - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Giải được các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Phát triển được năng lực tư duy toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận Toán học: suy luận để tìm ra cách giải bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: - HS tính, nếu kết quả: 468 + 379 = + Câu 1: Nêu kết quả của phép tính: 847 468 + 379. -3 HS lần lượt lên so sánh và điền + Câu 2: > ; < ; = ? dấu thích hợp. a. 2 975 + 4 017 4 017 + 2 975 Đáp án: b. 3 864 + 2 900 2 900 + 3 799 a. 2 975 + 4 017 = 4 017 + 2 975 c. 8 264 + 927 . 927 + 8 300 b. 3 864 + 2 900 > 2 900 + 3 799
- - GV Nhận xét, tuyên dương. c. 8 264 + 927 < 927 + 8 300 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành - Luyện tập - Mục tiêu: - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp nghìn. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Giải được các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi - miệng ) Tính nhẩm: a) 70 000 + 60 000 160 000 – 90 000 - HS nêu yêu cầu của bài. 500 000 + 700 000 - HS thực hiện tính nhẩm b) 90 000 + 50 000 – 80 000 - Nhận xét bài của bạn. 150 000 – 70 000 + 40 000 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 800 000 + 700 000 – 900 000 - GV gọi HS nối tiếp nhẩm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân - vở) - HS đọc yêu cầu bài tập. Đặt tính rồi tính - HS làm bài cá nhân vào vở. 9 658 + 6 290 56 204 + 74 539 - 4 HS lên bảng làm bài, nêu cách 14 709 - 5 234 159 570 – 811 625 thực hiện phép tính của mình. - GV yêu cầu HS làm bài, nêu cách - HS khác nhận xét. thực hiện các phép tính - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 - phiếu) - HS nêu, xác định yêu cầu của bài Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn tập. nhất, biểu thức nào có giá trị bé nhất? A. 90 000 + 30 000 + 5 473 B. 387 568 – ( 200 000 - 40 000) - HS làm bài nhóm 4, tính giá trị của C. 456 250 + 200 000 - 500 000 các biểu thức rồi so sánh tìm ra biểu thức D. 210 000 – 90 000 + 4 975 có giá trị lớn nhất, bé nhất.
- - GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức rồi so sánh giá trị các biểu thức tìm ra biểu thức có giá trị lớn nhất, bé - HS nêu đáp án đúng: nhất. + Biểu thức B có giá trị lớn nhất. - GV mời HS nêu kết quả. + Biểu thức D có giá trị bé nhất. - Mời HS khác nhận xét - HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 4: (Làm bài nhóm đôi -vở) Bố mua cho Nam một bộ quần áo đồng phục, đôi giày và đôi tất hết tất cả 314 000 - HS đọc đề bài, tìm hiểu đề. đồng. Trong đó, tổng số tiền của bộ quần áo đồng phục và đôi giày là 306 000 đồng. Tính + Bài toán cho biết: Bố mua cho giá tiền của mỗi loại, biết rằng giá tiền của Nam một bộ quần áo đồng phục, đôi giày đôi giày nhiều hơn giá tiền của đôi tất là 107 và đôi tất hết tất cả 314 000 đồng. Trong 000 đồng. đó, tổng số tiền của bộ quần áo đồng phục + Bài toán cho biết gì? và đôi giày là 306 000 đồng, giá tiền của đôi giày nhiều hơn giá tiền của đôi tất là + Bài toán yêu cầu tính gì? 107 000 đồng. + Bài toán yêu cầu: Tính giá tiền của - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi mỗi loại. tìm cách giải bài. - HS thảo luận nhóm đôi, tìm cách + Trước tiên chúng ta cần tìm gì? Vì giải bài. sao? + Trước tiên, cần tìm giá tiền của đôi tất, vì ta biết tổng số tiền của ba món đồ và số tiền của bộ quần áo và đôi giày. + Muốn tìm giá tiền của đôi tất ta làm + Muốn tìm giá tiền của đôi tất ta phép tính gì? làm phép tính trừ, lấy tổng số tiền phải trả + Sau đó ta đi tìm giá tiền của cái gì? trừ đi số tiền mua bộ quần áo và đôi giày. Dựa vào đâu em biết? + Sau đó ta đi tìm giá tiền của đôi giày, vì ta biết đôi giày có giá hơn đôi tất - GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở. là 107 000 đồng; cuối cùng tìm giá tiền của bộ quần áo đồng phục. Bài giải Giá tiền một đôi tất là: 314 000 – 306 000 = 8 000( đồng) Giá tiền một đôi giày là: 107 000 + 8 000 = 115 000( đồng)
- Giá tiền bộ quần áo đồng phục là: 306 000 -115 000 = 191 000 ( đồng) Đáp số: Bộ quần áo: 191 000 đồng Đôi giày: 115 000 đồng - GV nhận xét, tuyên dương. Đôi tất: 8 000 đồng - HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” đã học vào thực tiễn. Tính nhẩm: - HS xung phong tham gia chơi. 48 600 + 125 400 – 74 000 80 000 + ( 120 000 – 70 000) 65 102 – 13 859 Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được nội dung yêu cầu đề để làm bài. - Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I áp dụng làm bài tập 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1. (1 điểm) Đặc điểm chính của địa hình ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là gì? M1 A. Đại hình tương đối bằng phẳng. B. Địa hình gồm các Cao Nguyên xếp tầng. C. Địa hình chủ yếu là đồi núi. D. Địa hình có dạng hình tam giác. Câu 2. (1 điểm) Dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta là dãy núi nào? M1 A. Dãy Trường Sơn B. Dãy Hoàng Liên Sơn. C. Dãy Tam Đảo D. Cánh Cung Đông Triều. Câu 3. (1 điểm) Ngày Quốc lễ Giỗ tổ Hùng Vương là ngày nào ? M1 A. Ngày 8 tháng 3 âm lịch hằng năm. B. Ngày 30 tháng 4 hằng năm. C. Ngày 10 tháng 3 âm lịch hằng năm. D. Ngày 1 tháng 5 hằng năm. Câu 4. (1 điểm) Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình vào thời gian nào? M1 A. 2/9/1944. B. 2/9/1945. C. 2/9/1946. D. 2/9/1947. Câu 5. (1 điểm) Vì sao vùng Đồng bằng Bắc bộ có dân cư tập trung đông đúc nhất nước ta? M2 A. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh sống, giao thông và sản xuất. B. Do có nền văn hoá lâu đời, đất rộng, có nhiều đặc sản.
- C. Do đất đai màu mỡ và có nhiều khoáng sản, hải sản. D. Do có nhiều lễ hội lớn như: hội Lim, hội Gióng, hội Phủ Giày, Câu 6. (1 điểm) Nối thông tin ở cột A và B để tạo thành thông tin hoàn chỉnh. M2 Cột A Cột B 1. Người dân ở Đồng a. vùng lúa lớn thứ 2 cả bằng Bắc bộ chủ yếu là nước. 2. Dân cư tập trung đông b. chạm bạc, đúc đồng, đúc ở vùng Đồng bằng Bắc bộ dệt lụa, làm gốm, do 3. Đồng bằng Bắc bộ là c. dân tộc kinh 4. Vùng đồng bằng Bắc d. điều kiện tự nhiên bộ có nhiều nghề thử công thuận lợi cho sinh sống và sản truyền thống như: xuất. Câu 7. (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống trước mỗi ý sau: M2 Các tỉnh tiếp giáp với tỉnh Quảng Nam là: Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Kom Tum. Ở tỉnh Quảng Nam có Lễ hội Chùa Hương. Thành Cổ Loa nay thuộc huyện Đông Anh – Huế. Người Việt Cổ ở nhà sàn, đi lại chủ yếu bằng thuyền. Câu 8. (1 điểm) Điền các từ “ Thăng Long, Hoa Lư, Hậu Lê, kinh đô” vào chỗ chấm. M2 Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ (Nình Bình) về thành Đại La (Hà Nội) và đổi tên là Từ đó, nơi đây là .của các triều đại Lý, Trần, . Ngày nay, Hà Nội là Thủ đô của nước Cộng hoà xã hội chue nghĩa Việt Nam. Câu 9. (1 điểm) Sau khi tìm hiểu về khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám em có cảm nghĩ gì về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam ? M3

