Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thảo

docx 62 trang Phương Tâm 26/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thảo

  1. TUẦN 17 Thứ hai, ngày 30 tháng 12 năm 20224 Buổi chiều Toán BÀI 33: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, so sánh được các số đến lớp triệu. - Viết được tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất của bốn số đã cho trong phạm vi lớp triệu. - Làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu. - Phát triển được năng lực tư duy toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập ghi ố tiền của từng loại máy tính và hình minh hoạ ở bài tập 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:
  2. + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Đọc các số sau: 576 123; 348 312; HS đọc các số trên. 27 598; 1 386 257. + Câu 2: Nêu giá trị của chữ số 2 trong các Mỗi HS đọc một số và nêu giá trị của chữ số trên. số 1 trong mỗi số đó. + Câu 3: Số có đến hàng triệu là số nào? Số có đến hàng triệu là số 1 386 257 + Câu 4: Tìm số lớn nhất trong các số trên. Số lớn nhất trong các số trên là 1 386 257. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành - Luyện tập: - Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng đọc, so sánh được các số đến lớp triệu. - Củng cố kĩ năng viết được tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số. - Củng cố kĩ năng tìm được số lớn nhất, số bé nhất của bốn số đã cho trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kĩ năng làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu. - Cách tiến hành: Bài 1. > ; < ; = ? (Làm việc cá nhân – vở) - HS nêu yêu cầu của bài. a) 98 979 701 325 6 510 639 837 - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở kiểm 4 785 696 5 460 315 tra bài của bạn. b) 37 020 ... 30 000 + 7 000 + 20 - 2 HS lên bảng làm bài, giải thích. 200 895 200 000 + 900 + 5 a) 98 979 < 701 325 8 100 300 7 000 000 + 900 000 651 410 > 639 837 - GV gọi HS lên bảng làm bài. 4 785 696 < 5 460 315 - Mời HS giải thích tại sao điền > ; < ; =? b) 37 020 = 30 000 + 7 000 + 20 2 005 < 200 000 + 900 + 5 8 100 300 > 7 000 000 + 900 000 - Nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  3. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi - miệng) Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt khách du lịch của một số nước Đông Nam Á đến Việt Nam năm 2019 ( theo Niên giám thống kê năm 2019). - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc nhóm đôi, tìm số lớn nhất, số bé nhất để trả lời câu hỏi. - Từng nhóm HS thực hành hỏi – đáp trước lớp. a) + Nước nào có lượt khách du lịch đến Việt + Ma-lai-xi-a có số lượt khách du lịch đến Nam nhiều nhất? Việt Nam nhiều nhất. + Nước nào có lượt khách du lịch đến Việt + Lào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam ít nhất? Nam ít nhất. b) Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của +Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du lịch của những nước nào trong các nước lịch của Thái Lan và Ma-lai-xi-a. trên? - GV hướng dẫn HS tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số trên rồi trả lời câu hỏi. - Nhận xét bài làm của bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5 – miệng) Số học sinh cấp Tiểu học trên cả nước tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 là 8 891 344 - HS nêu yêu cầu của bài. học sinh (theo Niên giám thống kê năm - HS làm bài nhóm 4 hoặc 5 2020). - Các nhóm trình bày kết quả. a) Khi làm tròn số học sinh đến hàng trăm Đáp án: Nam nói: “ Số học sinh có khoảng 8 891 400” Khi làm tròn đến hàng trăm, ta lấy chữ số Việt nói: “ Số học sinh có khoảng 8 891 300” của hàng chục để so sánh với 5. Theo em, bạn nào nói đúng? a) Bạn Việt nói đúng vì số 4 ở hàng chục - GV hỏi: Khi làm tròn đến hàng trăm, ta lấy bé hơn 5 nên ta làm tròn xuống. chữ số của hàng nào để so sánh với 5? b) + Nam làm tròn đến hàng trăm nghìn. + Mai làm tròn đến hàng nghìn.
  4. b) Mỗi bạn dưới đây đã làm tròn số học sinh + Việt làm tròn đến hàng chục nghìn. đến hàng nào? - GV cho HS làm vào vở. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời HS khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: Số? (Nhóm 4 - thi “Ai nhanh, ai - HS nêu yêu cầu của bài. đúng”) Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đã đặt nhầm biển giá tiền của bốn loại máy tính như sau: Biết rằng máy tính C có giá thấp nhất, máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. Em hãy giúp cô bán hàng xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính. - Bài toán cho biết gì? - HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết: máy tính C có giá thấp nhất, máy tính B có giá thấp hơn máy tính - Bài toán hỏi gì? D nhưng cao hơn máy tính A. - Bài toán hỏi: Em hãy giúp cô bán hàng - GV hướng dẫn: Em hãy dựa vào cách so xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính. sánh, sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ bé - HS thảo luận nhóm, làm bài. đến lớn để xác định giá tiền của mỗi máy - Các nhóm thi ai nhanh ai đúng, chọn tính. phiếu ghi số tiền dán vào máy tính thích - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào phiếu nhóm. hợp. - Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
  5. 17 800 000 đồng ; 18 700 000 đồng; 21 900 000 đồng; 22 300 000 đồng. Vậy máy tính C có giá 17 800 000 đồng. Máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. Vậy máy tính A có giá 18 700 000 đồng; máy tính B có giá 21 900 000 đồng; máy - GV nhận xét, tuyên dương. tính D có giá 22 300 000 đồng. - Nhận xét, chữa bài. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng” học vào thực tiễn. Sắp xếp các biểu thức sau theo thứ tự giá trị từ lớn đến bé: A. 30 000 + 140 000 – 125 000 B. 240 000 – ( 120 000 – 30 000) C. 80 000 + 50 000 – 40 000 - HS xung phong tham gia chơi. Phát cho mỗi HS một phiếu ghi thứ tự 1,2,3, - 3 HS lên đứng nhanh theo thứ tự đúng yêu cầu HS lên đứng theo thứ tự các biểu của bài. thức có giá trị từ lớn đến bé. Đáp án: B ; C; A. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  6. - Biết cách viết một bức thư. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: viết thư cho người thân và bạn bè. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết thư vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết viết thư bày tỏ tình cảm với người thân và bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm 2: - HS chia sẻ nhóm 2 Con đã từng viết thư hay nhận thư của ai - 2, 3 HS trình bày chưa? Chia sẻ 1 lá thư mà con đã viết hoặc - HS lắng nghe. đã nhận. - Học sinh thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết các đặc điểm, cấu trúc của lá thư + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  7. - Cách tiến hành: * Đọc bức thư dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đâu mà em biết? b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và 1 bạn - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và đọc nội dung thư. 1 HS đọc nội dung thư. - Cả lớp đọc thầm, cùng suy nghĩ để - GV yêu cầu HS đọc thẩm bức thư, trả lời từng ý. trao đổi thảo luận theo nhớrn 2 (hoặc nhóm - HS chia sẻ trong nhóm bàn 4) và trả lời 2 câu hỏi bên dưới. - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời cả lớp làm việc chung: + (Đáp án: Bức thư của bạn Phương a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào Linh viết cho bạn Việt Phương. Em biết đầu mà em biết? điều đó dựa vào lời chào đầu thư và cuối - GV mời một số HS trình bày. thư.) b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội - HS khác nhận xét, bổ sung. dung của từng phần. + Bức thư gồm có 3 phần: phần mở đầu, nội dung, kết thúc. Phần mở đầu gồm thời gian, địa điểm viết thư, lời chào; Phần nội dung, hỏi thăm bạn Việt Phuong, kể về chuyến đi chơi công viên Thủ Lệ của gia dinh mình, ước mơ và cách bạn sẽ làm để thực hiện ước mơ của mình;. .. Phần kết thúc, hỏi vế ước mơ của người - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV bạn, chúc, xưng hô và chào. nhận xét chung và chốt nội dung: - HS lắng nghe. Qua bài tập 1 các em đã được biết được các đặc điểm, cấu trúc của một lá thư (về các hình thức lẫn nội dung) Dòng đầu tiên ghi địa điểm và thời gian viết thư, tiếp theo - 1-3 HS đọc ghi nhớ:
  8. là lời chào đầu thư, nội dung thư, cuối thư (xưng hô hoặc chào, chữ kí, ) - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. Ghi nhớ Một bức thư thường gồm những nội dung sau đây: -Phần đầu: Địa điểm và thời gian viết thư; lời thưa gửi, lời chào đầu thư. - Phần chính: Thăm hỏi tình hình của người nhận thư; chia sẻ tin tức của người viết thư. - Phần cuối: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; chữ kí và tên hoặc họ, tên. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết trao đổi thông tin muốn viết trong thư gửi bạn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 2. Trao đổi về những thông tin em muốn viết trong thư gửi cho bạn ở xa. - Thăm hỏi bạn hoặc gia đình bạn (sức khoẻ, công việc, học tập ). - Chia sẻ thông tin về trường lớp, gia đình, ước mơ,... (những thay đổi, hoạt động, lí do ). - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 lớp lắng nghe. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2 trao đổi - GV mời các nhóm trình bày. về 2 nội dung. - GV động viên, khen ngợi những HS có - HS lần lượt trao đổi trong ý sáng tạo, lời hỏi thăm tình cảm, chân thành, nhóm từng nội dung. Các thành viên quan tâm tới người nhận thư,. trong nhóm nhận xét, góp ý. — Dặn dò HS ghi lại những ý mình đã - Đại diện các nhóm trình bày. nói trong tiết học để tiết sau thực hành viết thư. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
  9. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, sử dụng động từ để thể hiện cảm xúc. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS thục hiện yêu - HS tham gia để vận dụng kiến thức cầu ớ hoạt động Vận dụng: đã học vào thực tiễn. + Viết 3 - 4 câu về tình cảm với người -2, 3 HS chia sẻ trước lớp thân hoặc bạn bè, trong đó có sử dụng các động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc. - GV mời HS nêu những nội dung đã được học trong bài, nhận xét kết quả học - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tập của HS. Khen ngợi, động viên những em tích cực trong học tập. - Dặn HS ôn lại Bài 31 và đọc trước Bài 32. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------ Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ hoặc lược đồ Việt Nam. - Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương em và hai vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết nhiệm vụ học tập.
  10. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu cho HS về di tích Cổ Loa qua - HS xem video và trả lời video để khơỉ động bài học. một số câu hỏi - HS xem video. ? Thành Cổ Loa gồm mấy vòng thành khép - Thành Cổ Loa gồm 3 vòng kín? thành khép kín. ? Am thờ công chúa nào? - Am thờ công chúa Mị ? Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày nào? Châu. - Lễ hội Cổ loa được diễn - Gv nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài mới. vào ngày 6 tháng giêng Âm lịch hàng năm. - HS lắng nghe 2. Luyện tập: - Mục tiêu:
  11. + Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ hoặc lược đồ Việt Nam. + Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương em và hai vùng của Việt Nam. + Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Giới thiệu về địa phương em * Giới thiệu một số nét tiêu biểu về địa phương em - GV yêu cầu HS mang các sản phẩm tranh mà - HS mang các sản phẩm đã phân công ở tiết học trước nhóm mình đã chuẩn bị. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và trả lời - HS tham gia thảo luận các câu hỏi gợi ý: nhóm 6 và trả lời các câu hỏi gợi + Tên của địa phương em là gì? ý. + Địa phương em tiếp giáp với những tỉnh, + Tên của địa phương em thành phố nào? là...... + Thiên nhiên của địa phương em có đặc điểm + Địa phương em tiếp giáp gì nổi bật? với những tỉnh, thành phố ........ + Địa phương em có những hoạt động kinh tế + Thiên nhiên của địa chủ yếu nào? phương em có đặc điểm nổi bật đó + Giới thiệu nét văn hóa đặc sắc ở địa phương là:...... em? + Địa phương em có các + Kể về một danh nhân tiêu biểu của địa hoạt động kinh tế chủ yếu sau:....... phương em? + Những nét văn hóa đặc - GV mời HS nhóm lên chia sẻ những điều về sắc ở địa phương em:....... địa phương mình. + Danh nhân tiêu biểu của - GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra các câu địa phương em đó là:....... hỏi vấn đáp thêm cho nhóm bạn. - Các nhóm lên chia sẻ về - GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có thuyết địa phương mình. trình về địa phương mình hay nhất và ấn tượng nhất - HS nhận xét và vấn đáp - GV nhận xét, tuyên dương nhóm bạn. * Nêu một điều em thích hoặc điều băn khoăn về môi trường ở địa phương mình. Tìm hiểu
  12. nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục tình HS bình chọn nhóm có trạng môi trường đó. thuyết trình về địa phương mình - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi hay nhất và ấn tượng nhất. - GV mời HS cùng chia sẻ ý kiến của mình. - HS lắng nghe. - GV mời HS nhận xét cặp nhóm bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận nhóm đôi - HS cùng chia sẻ ý kiến của mình. - HS nhận xét - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Lựa chọn thông tin cho phù hợp với hai vùng và ghi kết quả vào vở. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: cùng nhau thảo luận trả lời các câu hỏi. A. - 4, 5, 6, 9, 10,11, 12. + Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở B. – 1, 2, 3, 7, 8 - GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ. - Đại diện các nhóm lên - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết chia sẻ. quả. - HS nhận xét nhóm bạn - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa của 2 vùng đã học
  13. - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài theo cặp đôi vào phiếu. - HS làm bài theo cặp đôi - GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - Đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - GV nhận xét, chốt bài. - HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 4: Xây dựng bảng dự kiến - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4. * Xây dựng bảng dự kiến những việc làm của em để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của một dnah lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử - văn hóa ở địa phương em (theo gợi ý dưới đây): + Tên danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa
  14. + Những việc làm cụ thể để gìn giữ và phát huy giá trị của danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa. - Đại diện nhóm chia sẻ kết + ý nghĩa của những việc làm đó quả - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả của Tên Những Ý nghĩa nhóm mình. danh lam việc làm của việc thắng cụ thể để làm đó cảnh gìn giữ hoặc di và phát tích lịch huy giá sử - văn trị hóa. - GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di tích lịch - HS thực hiện về nhà kể cho sử cho người thân nghe. người thân nghe. + HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa phương mình cho người thân nghe + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ---------------------------------------------------
  15. Buổi chiều: Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp nghìn. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Giải được các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Phát triển được năng lực tư duy toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận Toán học: suy luận để tìm ra cách giải bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
  16. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: - HS tính, nếu kết quả: 468 + 379 = + Câu 1: Nêu kết quả của phép tính: 847 468 + 379. -3 HS lần lượt lên so sánh và điền + Câu 2: > ; < ; = ? dấu thích hợp. a. 2 975 + 4 017 4 017 + 2 975 Đáp án: b. 3 864 + 2 900 2 900 + 3 799 a. 2 975 + 4 017 = 4 017 + 2 975 c. 8 264 + 927 . 927 + 8 300 b. 3 864 + 2 900 > 2 900 + 3 799 - GV Nhận xét, tuyên dương. c. 8 264 + 927 < 927 + 8 300 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành - Luyện tập - Mục tiêu: - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp nghìn. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Giải được các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi - miệng ) Tính nhẩm: a) 70 000 + 60 000 160 000 – 90 000 - HS nêu yêu cầu của bài. 500 000 + 700 000 - HS thực hiện tính nhẩm b) 90 000 + 50 000 – 80 000 - Nhận xét bài của bạn. 150 000 – 70 000 + 40 000 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 800 000 + 700 000 – 900 000 - GV gọi HS nối tiếp nhẩm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân - vở) - HS đọc yêu cầu bài tập. Đặt tính rồi tính - HS làm bài cá nhân vào vở. 9 658 + 6 290 56 204 + 74 539
  17. 14 709 - 5 234 159 570 – 811 625 - 4 HS lên bảng làm bài, nêu cách - GV yêu cầu HS làm bài, nêu cách thực hiện phép tính của mình. thực hiện các phép tính - HS khác nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 - phiếu) Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn - HS nêu, xác định yêu cầu của bài nhất, biểu thức nào có giá trị bé nhất? tập. A. 90 000 + 30 000 + 5 473 B. 387 568 – ( 200 000 - 40 000) C. 456 250 + 200 000 - 500 000 - HS làm bài nhóm 4, tính giá trị của D. 210 000 – 90 000 + 4 975 các biểu thức rồi so sánh tìm ra biểu thức - GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị có giá trị lớn nhất, bé nhất. của các biểu thức rồi so sánh giá trị các biểu thức tìm ra biểu thức có giá trị lớn nhất, bé nhất. - HS nêu đáp án đúng: - GV mời HS nêu kết quả. + Biểu thức B có giá trị lớn nhất. - Mời HS khác nhận xét + Biểu thức D có giá trị bé nhất. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS khác nhận xét. Bài 4: (Làm bài nhóm đôi -vở) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bố mua cho Nam một bộ quần áo đồng phục, đôi giày và đôi tất hết tất cả 314 000 - HS đọc đề bài, tìm hiểu đề. đồng. Trong đó, tổng số tiền của bộ quần áo đồng phục và đôi giày là 306 000 đồng. Tính + Bài toán cho biết: Bố mua cho giá tiền của mỗi loại, biết rằng giá tiền của Nam một bộ quần áo đồng phục, đôi giày đôi giày nhiều hơn giá tiền của đôi tất là 107 và đôi tất hết tất cả 314 000 đồng. Trong 000 đồng. đó, tổng số tiền của bộ quần áo đồng phục + Bài toán cho biết gì? và đôi giày là 306 000 đồng, giá tiền của đôi giày nhiều hơn giá tiền của đôi tất là + Bài toán yêu cầu tính gì? 107 000 đồng. + Bài toán yêu cầu: Tính giá tiền của - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi mỗi loại. tìm cách giải bài. - HS thảo luận nhóm đôi, tìm cách + Trước tiên chúng ta cần tìm gì? Vì giải bài. sao? + Trước tiên, cần tìm giá tiền của đôi tất, vì ta biết tổng số tiền của ba món đồ và số tiền của bộ quần áo và đôi giày.
  18. + Muốn tìm giá tiền của đôi tất ta làm + Muốn tìm giá tiền của đôi tất ta phép tính gì? làm phép tính trừ, lấy tổng số tiền phải trả trừ đi số tiền mua bộ quần áo và đôi giày. + Sau đó ta đi tìm giá tiền của cái gì? + Sau đó ta đi tìm giá tiền của đôi Dựa vào đâu em biết? giày, vì ta biết đôi giày có giá hơn đôi tất là 107 000 đồng; cuối cùng tìm giá tiền - GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở. của bộ quần áo đồng phục. Bài giải Giá tiền một đôi tất là: 314 000 – 306 000 = 8 000( đồng) Giá tiền một đôi giày là: 107 000 + 8 000 = 115 000( đồng) Giá tiền bộ quần áo đồng phục là: 306 000 -115 000 = 191 000 ( đồng) Đáp số: Bộ quần áo: 191 000 đồng Đôi giày: 115 000 đồng Đôi tất: 8 000 đồng - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” đã học vào thực tiễn. Tính nhẩm: - HS xung phong tham gia chơi. 48 600 + 125 400 – 74 000 80 000 + ( 120 000 – 70 000) 65 102 – 13 859 Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  19. ------------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được nội dung yêu cầu đề để làm bài. - Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I áp dụng làm bài tập 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Đề bài III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1. (1 điểm) Đặc điểm chính của địa hình ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là gì? M1 A. Đại hình tương đối bằng phẳng. B. Địa hình gồm các Cao Nguyên xếp tầng. C. Địa hình chủ yếu là đồi núi. D. Địa hình có dạng hình tam giác. Câu 2. (1 điểm) Dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta là dãy núi nào? M1 A. Dãy Trường Sơn B. Dãy Hoàng Liên Sơn. C. Dãy Tam Đảo D. Cánh Cung Đông Triều. Câu 3. (1 điểm) Ngày Quốc lễ Giỗ tổ Hùng Vương là ngày nào ? M1
  20. A. Ngày 8 tháng 3 âm lịch hằng năm. B. Ngày 30 tháng 4 hằng năm. C. Ngày 10 tháng 3 âm lịch hằng năm. D. Ngày 1 tháng 5 hằng năm. Câu 4. (1 điểm) Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình vào thời gian nào? M1 A. 2/9/1944. B. 2/9/1945. C. 2/9/1946. D. 2/9/1947. Câu 5. (1 điểm) Vì sao vùng Đồng bằng Bắc bộ có dân cư tập trung đông đúc nhất nước ta? M2 A. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh sống, giao thông và sản xuất. B. Do có nền văn hoá lâu đời, đất rộng, có nhiều đặc sản. C. Do đất đai màu mỡ và có nhiều khoáng sản, hải sản. D. Do có nhiều lễ hội lớn như: hội Lim, hội Gióng, hội Phủ Giày, Câu 6. (1 điểm) Nối thông tin ở cột A và B để tạo thành thông tin hoàn chỉnh. M2 Cột A Cột B 1. Người dân ở Đồng bằng Bắc a. vùng lúa lớn thứ 2 cả nước. bộ chủ yếu là 2. Dân cư tập trung đông đúc ở b. chạm bạc, đúc đồng, dệt vùng Đồng bằng Bắc bộ do lụa, làm gốm, 3. Đồng bằng Bắc bộ là c. dân tộc kinh 4. Vùng đồng bằng Bắc bộ có d. điều kiện tự nhiên thuận lợi nhiều nghề thử công truyền cho sinh sống và sản xuất. thống như: Câu 7. (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống trước mỗi ý sau: M2 Các tỉnh tiếp giáp với tỉnh Quảng Nam là: Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Kom Tum. Ở tỉnh Quảng Nam có Lễ hội Chùa Hương. Thành Cổ Loa nay thuộc huyện Đông Anh – Huế. Người Việt Cổ ở nhà sàn, đi lại chủ yếu bằng thuyền.