Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_dang_thai_l.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na
- TUẦN 17 Thứ Hai, ngày 30 tháng 12 năm 20224 Toán BÀI 33: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, so sánh được các số đến lớp triệu. - Viết được tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất của bốn số đã cho trong phạm vi lớp triệu. - Làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu. - Phát triển được năng lực tư duy toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập ghi ố tiền của từng loại máy tính và hình minh hoạ ở bài tập 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc các số sau: 576 123; 348 312; HS đọc các số trên. 27 598; 1 386 257. + Câu 2: Nêu giá trị của chữ số 2 trong các Mỗi HS đọc một số và nêu giá trị của chữ số trên. số 1 trong mỗi số đó.
- + Câu 3: Số có đến hàng triệu là số nào? Số có đến hàng triệu là số 1 386 257 + Câu 4: Tìm số lớn nhất trong các số trên. Số lớn nhất trong các số trên là 1 386 257. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành - Luyện tập: Bài 1. > ; < ; = ? (Làm việc cá nhân – vở) - HS nêu yêu cầu của bài. a) 98 979 701 325 6 510 639 837 - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở kiểm 4 785 696 5 460 315 tra bài của bạn. b) 37 020 ... 30 000 + 7 000 + 20 - 2 HS lên bảng làm bài, giải thích. 200 895 200 000 + 900 + 5 a) 98 979 < 701 325 8 100 300 7 000 000 + 900 000 651 410 > 639 837 - GV gọi HS lên bảng làm bài. 4 785 696 < 5 460 315 - Mời HS giải thích tại sao điền > ; < ; =? b) 37 020 = 30 000 + 7 000 + 20 2 005 < 200 000 + 900 + 5 8 100 300 > 7 000 000 + 900 000 - Nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi - miệng) Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt khách du lịch của một số nước Đông Nam Á đến Việt Nam năm 2019 ( theo Niên giám thống kê năm 2019). - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc nhóm đôi, tìm số lớn nhất, số bé nhất để trả lời câu hỏi. - Từng nhóm HS thực hành hỏi – đáp trước lớp. a) + Nước nào có lượt khách du lịch đến Việt + Ma-lai-xi-a có số lượt khách du lịch đến Nam nhiều nhất? Việt Nam nhiều nhất. + Nước nào có lượt khách du lịch đến Việt + Lào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam ít nhất? Nam ít nhất.
- b) Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của +Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du lịch của những nước nào trong các nước lịch của Thái Lan và Ma-lai-xi-a. trên? - GV hướng dẫn HS tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số trên rồi trả lời câu hỏi. - Nhận xét bài làm của bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5 – miệng) Số học sinh cấp Tiểu học trên cả nước tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 là 8 891 344 - HS nêu yêu cầu của bài. học sinh (theo Niên giám thống kê năm - HS làm bài nhóm 4 hoặc 5 2020). - Các nhóm trình bày kết quả. a) Khi làm tròn số học sinh đến hàng trăm Đáp án: Nam nói: “ Số học sinh có khoảng 8 891 400” Khi làm tròn đến hàng trăm, ta lấy chữ số Việt nói: “ Số học sinh có khoảng 8 891 300” của hàng chục để so sánh với 5. Theo em, bạn nào nói đúng? a) Bạn Việt nói đúng vì số 4 ở hàng chục - GV hỏi: Khi làm tròn đến hàng trăm, ta lấy bé hơn 5 nên ta làm tròn xuống. chữ số của hàng nào để so sánh với 5? b) + Nam làm tròn đến hàng trăm nghìn. b) Mỗi bạn dưới đây đã làm tròn số học sinh + Mai làm tròn đến hàng nghìn. đến hàng nào? + Việt làm tròn đến hàng chục nghìn. - GV cho HS làm vào vở. - Mời HS khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Số? (Nhóm 4 - thi “Ai nhanh, ai - HS nêu yêu cầu của bài. đúng”) Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đã đặt nhầm biển giá tiền của bốn loại máy tính như sau:
- Biết rằng máy tính C có giá thấp nhất, máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao - HS đọc đề bài. hơn máy tính A. Em hãy giúp cô bán hàng - Bài toán cho biết: máy tính C có giá thấp xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính. nhất, máy tính B có giá thấp hơn máy tính - Bài toán cho biết gì? D nhưng cao hơn máy tính A. - Bài toán hỏi: Em hãy giúp cô bán hàng Bài toán hỏi gì? xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính. - HS thảo luận nhóm, làm bài. - GV hướng dẫn: Em hãy dựa vào cách so - Các nhóm thi ai nhanh ai đúng, chọn sánh, sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ bé phiếu ghi số tiền dán vào máy tính thích đến lớn để xác định giá tiền của mỗi máy hợp. tính. - Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào phiếu nhóm. 17 800 000 đồng ; 18 700 000 đồng; 21 900 000 đồng; 22 300 000 đồng. Vậy máy tính C có giá 17 800 000 đồng. Máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. Vậy máy tính A có giá 18 700 000 đồng; máy tính B có giá 21 900 000 đồng; máy tính D có giá 22 300 000 đồng. - Nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng” học vào thực tiễn. Sắp xếp các biểu thức sau theo thứ tự giá trị từ lớn đến bé: A. 30 000 + 140 000 – 125 000 B. 240 000 – ( 120 000 – 30 000) C. 80 000 + 50 000 – 40 000 - HS xung phong tham gia chơi.
- Phát cho mỗi HS một phiếu ghi thứ tự 1,2,3, - 3 HS lên đứng nhanh theo thứ tự đúng yêu cầu HS lên đứng theo thứ tự các biểu của bài. thức có giá trị từ lớn đến bé. Đáp án: B ; C; A. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách viết một bức thư. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: viết thư cho người thân và bạn bè. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết thư vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết viết thư bày tỏ tình cảm với người thân và bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm 2: Con - HS chia sẻ nhóm 2 đã từng viết thư hay nhận thư của ai chưa? - 2, 3 HS trình bày - HS lắng nghe.
- Chia sẻ 1 lá thư mà con đã viết hoặc đã - Học sinh thực hiện. nhận. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. * Đọc bức thư dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đâu mà em biết? b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần. - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung thư. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và 1 bạn đọc nội - GV yêu cầu HS đọc thẩm bức thư, trao đổi dung thư. thảo luận theo nhớrn 2 (hoặc nhóm 4) và trả - Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ trả lời từng ý. lời 2 câu hỏi bên dưới. - HS chia sẻ trong nhóm bàn - GV mời cả lớp làm việc chung: - Một số HS trình bày trước lớp. a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đầu + (Đáp án: Bức thư của bạn Phương Linh mà em biết? viết cho bạn Việt Phương. Em biết điều đó - GV mời một số HS trình bày. dựa vào lời chào đầu thư và cuối thư.) b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung - HS khác nhận xét, bổ sung. của từng phần. + Bức thư gồm có 3 phần: phần mở đầu, nội dung, kết thúc. Phần mở đầu gồm thời gian, địa điểm viết thư, lời chào; Phần nội dung, hỏi thăm bạn Việt Phuong, kể về chuyến đi chơi công viên Thủ Lệ của gia dinh mình, ước mơ và cách bạn sẽ làm để - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét thực hiện ước mơ của mình;. .. Phần kết chung và chốt nội dung: thúc, hỏi vế ước mơ của người bạn, chúc, Qua bài tập 1 các em đã được biết được các xưng hô và chào. đặc điểm, cấu trúc của một lá thư (về các - HS lắng nghe. hình thức lẫn nội dung) Dòng đầu tiên ghi địa điểm và thời gian viết thư, tiếp theo là lời chào đầu thư, nội dung thư, cuối thư (xưng hô hoặc chào, chữ kí, ) - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
- Ghi nhớ - 1-3 HS đọc ghi nhớ: Một bức thư thường gồm những nội dung sau đây: -Phần đầu: Địa điểm và thời gian viết thư; lời thưa gửi, lời chào đầu thư. - Phần chính: Thăm hỏi tình hình của người nhận thư; chia sẻ tin tức của người viết thư. - Phần cuối: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; chữ kí và tên hoặc họ, tên. 3. Luyện tập. Bài 2. Trao đổi về những thông tin em muốn - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp viết trong thư gửi cho bạn ở xa. lắng nghe. - Thăm hỏi bạn hoặc gia đình bạn (sức khoẻ, - HS làm việc nhóm 2 trao đổi về 2 nội công việc, học tập ). dung. - Chia sẻ thông tin về trường lớp, gia đình, ước - HS lần lượt trao đổi trong nhóm từng mơ,... (những thay đổi, hoạt động, lí do ). nội dung. Các thành viên trong nhóm - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 nhận xét, góp ý. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - GV động viên, khen ngợi những HS có ý sáng tạo, lời hỏi thăm tình cảm, chân thành, quan tâm tới người nhận thư,. - Dặn dò HS ghi lại những ý mình đã nói trong tiết học để tiết sau thực hành viết thư. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS thục hiện yêu cầu ớ - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hoạt động Vận dụng: học vào thực tiễn. + Viết 3 - 4 câu về tình cảm với người thân -2, 3 HS chia sẻ trước lớp hoặc bạn bè, trong đó có sử dụng các động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc. - GV mời HS nêu những nội dung đã được học trong bài, nhận xét kết quả học - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tập của HS. Khen ngợi, động viên những em tích cực trong học tập. - Dặn HS ôn lại Bài 31 và đọc trước Bài 32. - Dặn dò bài về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------ Khoa học Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khí,nước,thức ăn của động vật với môi trường, - Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở động vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên,ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và trải nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ,mỗi bông - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả hoa mang hình một con vật.GV mời 5 hs lên lớp cùng cổ vũ. hái,nêu tên con vật và thức ăn của nó. Bạn nào trả lời nhanh và đúng thì được phần thưởng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS chia sẻ nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: Hoạt động 3: Trao đổi nước, không khí, thức ăn của động vật với môi trường. (sinh hoạt nhóm 4) * 3.1 Quan sát tranh: -GV cho Hs quan sát tranh. -HS làm theo yêu cầu. - GV mời các nhóm thảo luận và và trả lời câu -Nhóm thảo luận trả lời. hỏi. -Trong quá trình sống các con vật( con bò) cần -Trong quá trình sống các con vật lấy lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường thức ăn, nước uống, không khí từ môi những gì? trường và thải ra môi trường các chất cặn bã là phân và nước tiểu, khí các- bô- níc. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả -Đại diện nhóm TL - GV nhận xét chung, chốt lại KL. * Trong quá trình sống các con vật lấy thức -Hs lắng nghe. ăn, nước uống, không khí từ môi trường và thải ra môi trường các chất cặn bã(phân và nước tiểu, khí các- bô- níc).
- *3.2 Vẽ sơ đồ thể hiế sự trao đổi không khí,nước,thức ăn của động vật với môi trường ( làm việc nhóm 6). -HS quan sát và thảo luận vẽ vào phiếu -GV cho HS quan sát và vẽ sơ đồ thể hiện sự học tập. trao đổi chất ở động vật với môi trường. -Đại diện các nhóm lên giới thiệu sơ đồ của nhóm. -GV mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe. -Yêu cầu các nhóm nhận xét. + GV nhận xét, tuyên dương nhóm hoàn thành nhanh và đúng. -Yêu cầu học sinh hoàn thiện sơ đồ vào vở. -2 HS đọc, lớp đọc thầm. -GV cho hs đọc mục “Em có biết”. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ” - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. (Mời 4 học sinh tham gia chơi).Mỗi bạn hái - HS tham gia trò chơi một bông hoa và trả lời câu hỏi. Sau 2 phút bạn nào trả lời đúng và nhanh sẽ được tuyên dương. -Câu 1.Vì sao khi nuôi cá trong bể người ta thường có sục khí tạo dòng nước chảy? - Câu 2.thức ăn của con mèo là động vật hay thực vật? - Câu 3. Con bò thức ăn của nó là động vật hay thực vật? - Câu 4.Con vật muốn sống khỏe mạnh thì cần những yếu tố nào? -GV nhận xét tuyên dương. -Hs nhận xét câu trả lời của bạn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. --------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp nghìn. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Giải được các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Phát triển được năng lực tư duy toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận Toán học: suy luận để tìm ra cách giải bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu kết quả của phép tính: - HS tính, nếu kết quả: 468 + 379 = 847 468 + 379. -3 HS lần lượt lên so sánh và điền dấu thích + Câu 2: > ; < ; = ? hợp. a. 2 975 + 4 017 4 017 + 2 975 Đáp án: b. 3 864 + 2 900 2 900 + 3 799 a. 2 975 + 4 017 = 4 017 + 2 975 c. 8 264 + 927 . 927 + 8 300 b. 3 864 + 2 900 > 2 900 + 3 799 - GV Nhận xét, tuyên dương. c. 8 264 + 927 < 927 + 8 300 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành - Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm đôi - miệng ) Tính nhẩm: a) 70 000 + 60 000 160 000 – 90 000 - HS nêu yêu cầu của bài. 500 000 + 700 000 - HS thực hiện tính nhẩm b) 90 000 + 50 000 – 80 000 - Nhận xét bài của bạn. 150 000 – 70 000 + 40 000 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 800 000 + 700 000 – 900 000 - GV gọi HS nối tiếp nhẩm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân - vở) - HS đọc yêu cầu bài tập. Đặt tính rồi tính - HS làm bài cá nhân vào vở. 9 658 + 6 290 56 204 + 74 539 - 4 HS lên bảng làm bài, nêu cách thực 14 709 - 5 234 159 570 – 811 625 hiện phép tính của mình. - GV yêu cầu HS làm bài, nêu cách thực hiện - HS khác nhận xét. các phép tính - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 - phiếu)Biểu - HS nêu, xác định yêu cầu của bài tập. thức nào dưới đây có giá trị lớn nhất, biểu thức nào có giá trị bé nhất? A. 90 000 + 30 000 + 5 473 - HS làm bài nhóm 4, tính giá trị của các B. 387 568 – ( 200 000 - 40 000) biểu thức rồi so sánh tìm ra biểu thức có C. 456 250 + 200 000 - 500 000 giá trị lớn nhất, bé nhất.
- D. 210 000 – 90 000 + 4 975 - GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức rồi so sánh giá trị các biểu thức - HS nêu đáp án đúng: tìm ra biểu thức có giá trị lớn nhất, bé nhất. + Biểu thức B có giá trị lớn nhất. - GV mời HS nêu kết quả. + Biểu thức D có giá trị bé nhất. - Mời HS khác nhận xét - HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 4: (Làm bài nhóm đôi -vở) Bố mua cho Nam một bộ quần áo đồng phục, - HS đọc đề bài, tìm hiểu đề. đôi giày và đôi tất hết tất cả 314 000 đồng. Trong đó, tổng số tiền của bộ quần áo đồng + Bài toán cho biết: Bố mua cho Nam một phục và đôi giày là 306 000 đồng. Tính giá bộ quần áo đồng phục, đôi giày và đôi tất tiền của mỗi loại, biết rằng giá tiền của đôi hết tất cả 314 000 đồng. Trong đó, tổng số giày nhiều hơn giá tiền của đôi tất là 107 000 tiền của bộ quần áo đồng phục và đôi giày đồng. là 306 000 đồng, giá tiền của đôi giày + Bài toán cho biết gì? nhiều hơn giá tiền của đôi tất là 107 000 + Bài toán yêu cầu tính gì? đồng. + Bài toán yêu cầu: Tính giá tiền của mỗi - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm loại. cách giải bài. - HS thảo luận nhóm đôi, tìm cách giải bài. + Trước tiên chúng ta cần tìm gì? Vì sao? + Trước tiên, cần tìm giá tiền của đôi tất, vì ta biết tổng số tiền của ba món đồ và số tiền của bộ quần áo và đôi giày. + Muốn tìm giá tiền của đôi tất ta làm phép + Muốn tìm giá tiền của đôi tất ta làm phép tính gì? tính trừ, lấy tổng số tiền phải trả trừ đi số tiền mua bộ quần áo và đôi giày. + Sau đó ta đi tìm giá tiền của cái gì? Dựa + Sau đó ta đi tìm giá tiền của đôi giày, vì vào đâu em biết? ta biết đôi giày có giá hơn đôi tất là 107 000 đồng; cuối cùng tìm giá tiền của bộ - GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở. quần áo đồng phục. Bài giải Giá tiền một đôi tất là: 314 000 – 306 000 = 8 000( đồng) Giá tiền một đôi giày là: 107 000 + 8 000 = 115 000( đồng) Giá tiền bộ quần áo đồng phục là: 306 000 -115 000 = 191 000 ( đồng)
- Đáp số: Bộ quần áo: 191 000 đồng Đôi giày: 115 000 đồng Đôi tất: 8 000 đồng - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” học vào thực tiễn. Tính nhẩm: - HS xung phong tham gia chơi. 48 600 + 125 400 – 74 000 80 000 + ( 120 000 – 70 000) 65 102 – 13 859 Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ hoặc lược đồ Việt Nam. - Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương em và hai vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu cho HS về di tích Cổ Loa qua video - HS xem video và trả lời một số để khơỉ động bài học. câu hỏi - HS xem video. ? Thành Cổ Loa gồm mấy vòng thành khép kín? - Thành Cổ Loa gồm 3 vòng thành ? Am thờ công chúa nào? khép kín. ? Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày nào? - Am thờ công chúa Mị Châu. - Lễ hội Cổ loa được diễn vào - Gv nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài mới. ngày 6 tháng giêng Âm lịch hàng năm. - HS lắng nghe 2. Luyện tập: Hoạt động 1: Giới thiệu về địa phương em * Giới thiệu một số nét tiêu biểu về địa phương em - GV yêu cầu HS mang các sản phẩm tranh mà đã phân công ở tiết học trước - HS mang các sản phẩm nhóm - GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và trả lời các câu mình đã chuẩn bị. hỏi gợi ý: - HS tham gia thảo luận nhóm 6 và trả lời các câu hỏi gợi ý. + Tên của địa phương em là gì?+ Địa phương em tiếp + Tên của địa phương em là...... giáp với những tỉnh, thành phố nào? + Địa phương em tiếp giáp với những tỉnh, thành phố ........
- + Thiên nhiên của địa phương em có đặc điểm gì nổi + Thiên nhiên của địa phương em bật? có đặc điểm nổi bật đó là:...... + Địa phương em có những hoạt động kinh tế chủ yếu + Địa phương em có các hoạt động nào? kinh tế chủ yếu sau:....... + Giới thiệu nét văn hóa đặc sắc ở địa phương em? + Những nét văn hóa đặc sắc ở địa + Kể về một danh nhân tiêu biểu của địa phương em? phương em:....... - GV mời HS nhóm lên chia sẻ những điều về địa + Danh nhân tiêu biểu của địa phương mình. phương em đó là:....... - GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra các câu hỏi - Các nhóm lên chia sẻ về địa vấn đáp thêm cho nhóm bạn. phương mình. - GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có thuyết trình về - HS nhận xét và vấn đáp nhóm địa phương mình hay nhất và ấn tượng nhất bạn. - GV nhận xét, tuyên dương * Nêu một điều em thích hoặc điều băn khoăn về HS bình chọn nhóm có thuyết môi trường ở địa phương mình. Tìm hiểu nguyên trình về địa phương mình hay nhất nhân và đưa ra biện pháp khắc phục tình trạng môi và ấn tượng nhất. trường đó. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi - GV mời HS cùng chia sẻ ý kiến của mình. - HS cùng chia sẻ ý kiến của mình. - GV mời HS nhận xét cặp nhóm bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Lựa chọn thông tin cho phù hợp với hai vùng và ghi kết quả vào vở. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: nhau thảo luận trả lời các câu hỏi. A. - 4, 5, 6, 9, 10,11, 12. B. – 1, 2, 3, 7, 8 + Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở - Đại diện các nhóm lên chia sẻ. - GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ.
- - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - HS nhận xét nhóm bạn - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa của 2 vùng đã học - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài theo cặp đôi vào phiếu. - HS làm bài theo cặp đôi - Đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - GV nhận xét, chốt bài. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 4: Xây dựng bảng dự kiến - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4. * Xây dựng bảng dự kiến những việc làm của em để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của một dnah lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử - văn hóa ở địa phương em (theo gợi ý dưới đây): + Tên danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa + Những việc làm cụ thể để gìn giữ và phát huy giá trị của danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa. + ý nghĩa của những việc làm đó - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả
- - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm Tên danh Những Ý mình. lam thắng việc làm nghĩa cảnh hoặc cụ thể để của di tích lịch gìn giữ và việc sử - văn phát huy làm hóa. giá trị đó - GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di tích lịch sử - HS thực hiện về nhà kể cho người cho người thân nghe. thân nghe. + HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa phương mình cho người thân nghe + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ................................................................................................................. ........................................................................................................................................ --------------------------------------------------- Kĩ năng sống CÁCH SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI BẾP Thứ Ba, ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: ANH BA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc dùng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh Ba. Biết đọc diễn cảm lời dẫn chuyện, lời thoại của các nhân vật trong bài. - Hiếu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả ý chí, quyết tâm, lòng hăng hái của Bác Hồ khi tìm đường cứu nước. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả -người kể chuyện đối với Bác Hồ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức học hỏi, tự tin vào bản thân, có quyết tâm thực hiện những dự định của minh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài văn, biết kính yêu và biết ơn lãnh tụ Hồ Chí Minh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Tranh ảnh minh hoạ bài đọc; sưu tầm tranh ảnh, những bài thơ, bài văn, những câu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mời 2 - 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Nếu - HS đọc và trả lời chúng mình có phép lạ và trả lời 1- 2 câu hỏi đọc hiểu cuối bài. - GV cho HS làm việc theo nhóm. - HS chia sẻ nhóm 2 +Trao đổi với bạn một điều em biết về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ. - Đại diện 2 3 nhóm trình bày trước lớp. - G V khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ ý kiến. - GV mời đại diện 2 3 nhóm trình bày trước - Học sinh lắng nghe. lớp. - HS ghi vở - GV nhận xét ý kiến của HS. - GV giới thiệu bài 32. Anh Ba - Đây là câu chuyện kể về thời điểm Bác quyết định rời quê hương ra nước ngoài để tìm đường cứu nước. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm, đặc biệt là có sự phân biệt giữa lời người
- kể chuyện, lời người dân chuyện với lời thoại - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách của các nhân vật). đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến rất lạ - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 2: ít lâu sau đến tôi chứ. - HS quan sát + Đoạn 3: Bị lôi cuốn đến giữ lời hứa. + Đoạn 4 Sau này đến hết. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn đọc từ khó: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, VD: máy nước, lạ, yêu nước, làm như thế nào, làm việc, lấy - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. đâu ra, lòng hăng hái, phiêu lưu, lời hứa. .. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Sau này,/ anh Lê mới biết/ngưòi thanh niên yêu nước đấy nhiệt huyết ấy' đã đi khắp năm châu - 2-3 HS đọc câu. bốn biến/ để tìm ra con đường cứu nước, cứu dân. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4. - 4 học sinh trong nhóm đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: HD Nhấn giọng ở một số - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. lời thoại thể hiện cảm xúc của các nhân vật, VD: Tất nhiên là có chứ!; Nhưng bạn ơi! Chúng ta lấy đầu ra tiền mà đi?; Đây, tiền đây!, - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - Mời 3 HS đọc diễn cảm phân vai mẫu. - 3 HS đóng vai người dẫn chuyện, anh Ba - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi học và anh Lê. sinh đọc 1 vai). - HS làm việc theo theo nhóm ba, luân - GV theo dõi sửa sai. phiên đóng vai trong nhóm mình. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV nhận xét tuyên dương - 2 nhóm thi đọc phân vai diễn cảm - HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Mạo hiểm: liều lĩnh làm một việc dù biết là nguy hiểm, có thể gây ra hậu quả tai hại.

