Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_trinh_thi_q.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SHL: ĐÁNH GIÁ VỀ KHẢ NĂNG TỰ LỰC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC Ở NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh tự đánh giá về khả năng tự lực thực hiện công việc của mình. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi làm những việc nhà đáng tự hào của mình. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát, thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Giúp mẹ” - Một số HS lên trước lớp thực - Nhạc và lời Lê Vinh Phúc để khởi động bài hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp học. điều bài hát.
- - GV Cùng trao đổi với HS về nội - HS chia sẻ nhận xét về các bạn dung bài hát thể hiện múa hát trước lớp. + Bài hát do ca sỹ nào thể hiện? + Nhật Lan Vy + Bạn nhỏ trong bài hát đã biết làm + Bạn nhỏ quét nhà, quét sân, việc gì để giúp mẹ khi mẹ vắng nhà? tưới cây. + Khi mẹ về thái độ mẹ như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn + Rất vui, ôm em vào lòng. dắt vào bài mới: Mặc dù mẹ bạn nhỏ không ở nhà, bận ý vẫn tự giác làm những việc như - HS lắng nghe. quét nhà, quét sân, tưới cây. Sự ý thực tự lực của bạn làm bố mẹ rất vui lòng. Vậy chúng ta đã tự làm được việc gì rồi, người thân nghĩ gì về chúng ta? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả động cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá đánh giá kết quả kết quả hoạt động kết quả kết quả hoạt động trong tuần: trong tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo báo cáo. kết quả hoạt động cuối tuần.
- - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. - 1 HS nêu lại nội dung. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ của đội cờ đỏ. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. trào. - Cả lớp biểu quyết hành động - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo bằng giơ tay. luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh chia sẻ được về những việc minh đã làm. + Học sinh tự đánh giá về khả năng tự lực thực hiện công việc của mình. + Học sinh cam kết trao đổi với người thân về những việc cần làm để phát huy những đặc điểm đáng tự hào của bản thân. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Tự đánh giá: * Chia sẻ được về những việc minh đã làm. ( Nhóm bàn) - GV mời HS đọc yêu cầu: Liệt kê - 1 HS đọc yêu cầu. những việc em đã thực hiện đều đặn và
- những việc thường quên thực hiện ở nhà - GV yêu cầu HS liệt kê những việc - HS thảo luận nhóm bàn: sau: + HS nêu những việc đã làm và + Em đã thực hiện đều đặn và những những việc thường quên. việc thường quên thực hiện ở nhà? Việc nào em làm tốt nhất? Em làm việc này vào thời gian nào trong ngày? + Hs nêu các dụng cụ như: chổi, + Để thực hiện việc đó em đã sử dụng dẻ lau, cọ chùi nhà vệ sinh... dụng cụ nào? + Sau khi sử dụng giặt sạch sẽ va + Làm xong em có cất dụng cụ đúng phơi khô ráo... chỗ không? có điều cần gì lưu ý khi sử dụng dụng cụ này? - HS chia sẻ bí kíp: Không để dồn - GV mời 2 đến 3 Hs chia sẻ bí kíp đọng công việc, lập phiếu, thời gian của mình để làm việc nhà tốt nhất biểu.. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kết luận: làm việc nhà nên trở thành thói quen và niềm vui của mỗi người * Đánh giá khả năng tự lực của mình - Mỗi HS tự đánh giá về mực độ - GV đề nghị học sinh tự đánh giá khả hoàn thành công việc. năng tự lực thực hiện nhiệm vụ ở nhà của mình theo các tiêu chí: A. Hoàn thành đúng hạn nhưng cần nhắc nhở; B. Hoàn thành đúng hạn C.Hoàn thành đúng hạn và có sáng tạo trong công việc - HS chia sẻ mức độ tự đánh giá - GV yêu cầu HS chia sẻ mức độ tự bằng cách giơ thẻ chọn A, B hoặc C đánh giá bằng cách giơ thẻ chọn A, B hoặc C - GV: Nếu em hoàn thành đúng hạn và có sáng tạo trong công việc em nhận - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- được huy hiệu NGƯỜI CÓ TRÁCH NHIỆM - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS chia sẻ bằng cách giơ phiếu Hoạt động 4: Chia sẻ góp ý của góp ý của người thân như các phiếu sau: người thân trong phiếu việc nhà về những việc em đã làm được - GV yêu cầu HS chia sẻ góp ý của người thân trong phiếu việc nhà về những - HS chia sẻ trước lớp: VD: việc em đã làm được Trước kia mình thường quên, bây giờ để không quên, mình lập phiếu việc nhà. Trước đây mình làm xong thường - Chia sẻ về sự tiến bộ của em trong để đồ dùng lộn xộn, giờ mình đã cất đặt việc tự lực thực hiện nhiệm vụ được giao: cẩn thận Trước kia mình ... Bây giờ mình... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét chung, tuyên dương Kết luận: làm việc nhà nên trở thành thói quen và niềm vui của mỗi người 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và sinh về nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với các + Tiếp tục suy nghĩ và thảo luận với thành viên trong gia đình cũng như người thân về những việc nhà cần làm. những việc ở trường + Tiếp tục những việc làm đáng tự hào của bản thân ở trường - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..............................................................................................................................
- ........................................................................................................................................ ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------- TUẦN 17 Thứ hai, ngày 25 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, chuẩn bị làm lễ chào cờ. thực hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm gia đình - Mục tiêu: Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảmnghĩ sau buổi giao lưu - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ - HS xem. niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu
- - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội - HS lắng nghe. dung chính IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ----------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. - Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết trân trọng ước mơ của bạn bè và trân trọng cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài + Đọc các đoạn trong bài đọc theo Cánh chim nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu yêu cầu trò chơi. cuối bài. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh. - Một số HS hình bày trước lớp. + Nếu có một phép lạ, em muốn dùng - Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế cảm phép lạ đó để làm gì? Vì sao? nhận rõ hơn những điều bạn tưởng tượng, - GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều hình dung. mình tưởng tượng. - GV nhận xét ý kiến của HS. - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. (Đọc bài thơ, sẽ thấy đó là mơ ước có phép lạ của bạn nhỏ. Đó có thể là những mơ ước bình dị, nhưng cũng có thế là những mơ ước lớn lao. Nhưng tất cả những ước mơ ấy đều là những mong muốn đẹp đẽ cho các bạn thân yêu của mình, cho loài người nói chung.) 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc - Hs lắng nghe cách đọc. diễn cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ thế hiện - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ước mơ, cảm xúc của bạn nhỏ). cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ - HS đọc từ khó. chứa tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc nổ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Nếu chúng mình /có phép lạ/ Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/ Chớp mắt /thành cây đầy quả/ Tha hồ /hái chén ngọt lành.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của bạn nhỏ (nhân giọng vào những từ ngữ chỉ ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ) - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau bàn. cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". + Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - HS đọc chú giải. - HD HS giải nghĩa từ - Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa
- chất nổ, gây sát thường, thường do máy bay thả xuống. - Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát thương bằng sức ép của nó khi bị gây nổ. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu l. Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước + Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả những điều gì? chín, lớn nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay không còn mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon, không còn chiến tranh,... + Câu 2. Theo em, hai điều ước "không + Ước "không còn mùa đông" có còn mùa đông" và "hoá trái bom thành trái ngon nghĩa là ước thời tiết để chịu, không còn "' có ý nghĩa gì? thiên tai, không còn những hiểm hoạ tự nhiên đe doạ cuộc sống của con người. - Ước "hoá trái bom thành trái ngon" có nghĩa là ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh để mọi người được sống yên vui. + Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài + VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành thơ? Vì sao? người lớn ngay vì khi là người lớn thì em sẽ được làm những việc, những nghề mà mình ao ước như lái tàu thuỷ, lái máy bay mà không cần chờ thời gian đề lớn lên.) + Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu + Việc lặp lại hai lần câu thơ nói lên chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói mong ước có phép la một cách tha thiết, lên điều gi? mãnh liệt đế có thế làm gì đó cho cuộc - GV nhận xét, tuyên dương sống tốt đẹp hon.) - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Mong muốn của - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu bạn nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp biết của mình. hơn. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
- + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... .................................................................................................................................................. ------------------------------------------------------------ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn bản). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Dòng nào chứa danh từ: + Trả lời A A. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp + Trả lời xanh , đỏ , vàng B. Bơi, lặn, chạy, ném + Trả lời chạy nhảy, nói, cười C. Nhanh, rộng, mới, ngon + + Câu 2: Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc - HS lắng nghe. + Câu 3: Nêu 3 động từ chỉ hoạt động - Học sinh thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động - Mục tiêu: + Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn bản). + Vận dụng kiến thức đã học để đặt câu văn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về danh từ. • HĐ nhóm 2 Bài 1: 1. Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả không cùng loại. Tum các từ đó. lớp lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo cặp hoặc nhóm để - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: đối chiếu kết quả (HS có thể ghi lại kết quả vào vở hoặc giấy nháp).
- - GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ các Một số HS đại diện các cặp từ trong từng nhóm để xác định từ nhóm trình bày kết quả. không cùng loại. + Nhóm danh từ: từ không - GV mời các nhóm trình bày. cùng loại là "biến" (vì là động từ). - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Nhóm động từ: từ không - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. cùng loại là "quả" (vì là danh từ). + Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại là "bom" (vi là danh từ). HĐ nhóm 4 -1 HS đọc yêu cầu Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho bông 1 HS đọc nội dung hoa trong mỗi đoạn văn? - HS làm việc theo nhóm 4, cùng thống nhất từ ngữ nào có thể thay cho bông hoa nào. a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia đinh kiến đỏ đông đúc. Gia đình tôi có hàng nghìn miệng ăn, tuy không thật sung túc nhung ai cũng được no đủ quanh năm. Tất cả chi - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; 1 HS em chúng tôi sống quây quần bên đọc các từ cho trước ở bên trái. nhau, dưới một mái nhà ấm cúng, - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 yên vui . - GV mời 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết (Theo Vũ Kim Dũng) quả` b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa - GV và cả lớp nhận xét. lớn. Tôi và dế trũi trú mưa dưới tàu - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. lá chuối, cả đêm nghe mưa rơi như - GV rút ra ghi nhớ: đánh trống trên đầu. Sáng hôm sau, Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện bừng mắt dậy, trời đã tạnh hẳn. Tôi tượng tự nhiên, thời gian, ) nhìn ra trước mặt, thấy một làn nước mưa chảy veo veo giữa đôi bờ cỏ. Đấy là một con sông mà đêm qua tối trời, chúng tôi không nhìn rõ. (Theo Tô Hoài) - 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả` - Nhận xét, rút kinh nghiệm.
- Bài 3. Viết 4 — 5 câu về chủ để tự chọn, * HĐ cá nhân trong đó có sử dụng các từ: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân. - GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ đế - Làm xong HS chia sẻ trong và viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó có sử dụng nhóm 2. Tùng em đọc đoạn văn các từ mơ, bà tiên, kì lạ. của mình, các bạn góp ý. - GV mời HS làm bài vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong thảo luận. nhóm 2. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã viết, VD: Đêm qua nằm ngủ, em hướng dẫn cả lớp nhận xét. đã mơ thấy một một sự việc kì lạ. - GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS viết Em bị lạc trong một khu rừng đầy đúng, viết hay. hoa lá. Bên bờ suối, một bà tiên có mái tóc trắng như mây, khuôn mặt hồng hào, phúc hậu. Bà tiên cho em ăn quả đào và ban cho em một điều ước. Em chưa kịp nói với bà điều ước thì em đã bị mẹ gọi dậy. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng nhanh – Ai đúng”. kiến thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + GV mời một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi ngữ nào là danh từ , động từ, tính từ có trong hộp gắn vận dụng. lên bảng chia thành 3 nhóm từ trên bảng. Đội nào gắn nhanh, và đúng sẽ thắng cuộc.
- - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh - Dặn dò bài về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Buổi chiều Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp nghìn. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Giải được các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Phát triển được năng lực tư duy toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận Toán học: suy luận để tìm ra cách giải bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: - HS tính, nếu kết quả: 468 + 379 = + Câu 1: Nêu kết quả của phép tính: 847 468 + 379. -3 HS lần lượt lên so sánh và điền + Câu 2: > ; < ; = ? dấu thích hợp. a. 2 975 + 4 017 4 017 + 2 975 Đáp án: b. 3 864 + 2 900 2 900 + 3 799 a. 2 975 + 4 017 = 4 017 + 2 975 c. 8 264 + 927 . 927 + 8 300 b. 3 864 + 2 900 > 2 900 + 3 799 - GV Nhận xét, tuyên dương. c. 8 264 + 927 < 927 + 8 300 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành - Luyện tập - Mục tiêu: - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp nghìn. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Giải được các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi - miệng ) Tính nhẩm: a) 70 000 + 60 000 160 000 – 90 000 - HS nêu yêu cầu của bài. 500 000 + 700 000 - HS thực hiện tính nhẩm b) 90 000 + 50 000 – 80 000 - Nhận xét bài của bạn.
- 150 000 – 70 000 + 40 000 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 800 000 + 700 000 – 900 000 - GV gọi HS nối tiếp nhẩm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân - vở) - HS đọc yêu cầu bài tập. Đặt tính rồi tính - HS làm bài cá nhân vào vở. 9 658 + 6 290 56 204 + 74 539 - 4 HS lên bảng làm bài, nêu cách 14 709 - 5 234 159 570 – 811 625 thực hiện phép tính của mình. - GV yêu cầu HS làm bài, nêu cách - HS khác nhận xét. thực hiện các phép tính - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 - phiếu) - HS nêu, xác định yêu cầu của bài Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn tập. nhất, biểu thức nào có giá trị bé nhất? A. 90 000 + 30 000 + 5 473 B. 387 568 – ( 200 000 - 40 000) - HS làm bài nhóm 4, tính giá trị của C. 456 250 + 200 000 - 500 000 các biểu thức rồi so sánh tìm ra biểu thức D. 210 000 – 90 000 + 4 975 có giá trị lớn nhất, bé nhất. - GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức rồi so sánh giá trị các biểu thức tìm ra biểu thức có giá trị lớn nhất, bé - HS nêu đáp án đúng: nhất. + Biểu thức B có giá trị lớn nhất. - GV mời HS nêu kết quả. + Biểu thức D có giá trị bé nhất. - Mời HS khác nhận xét - HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 4: (Làm bài nhóm đôi -vở) Bố mua cho Nam một bộ quần áo đồng - HS đọc đề bài, tìm hiểu đề. phục, đôi giày và đôi tất hết tất cả 314 000 đồng. Trong đó, tổng số tiền của bộ quần áo + Bài toán cho biết: Bố mua cho đồng phục và đôi giày là 306 000 đồng. Tính Nam một bộ quần áo đồng phục, đôi giày giá tiền của mỗi loại, biết rằng giá tiền của và đôi tất hết tất cả 314 000 đồng. Trong đôi giày nhiều hơn giá tiền của đôi tất là 107 đó, tổng số tiền của bộ quần áo đồng phục 000 đồng. và đôi giày là 306 000 đồng, giá tiền của + Bài toán cho biết gì? đôi giày nhiều hơn giá tiền của đôi tất là 107 000 đồng. + Bài toán yêu cầu tính gì? + Bài toán yêu cầu: Tính giá tiền của mỗi loại.
- - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi, tìm cách tìm cách giải bài. giải bài. + Trước tiên chúng ta cần tìm gì? Vì + Trước tiên, cần tìm giá tiền của sao? đôi tất, vì ta biết tổng số tiền của ba món đồ và số tiền của bộ quần áo và đôi giày. + Muốn tìm giá tiền của đôi tất ta + Muốn tìm giá tiền của đôi tất ta làm làm phép tính trừ, lấy tổng số tiền phải trả phép tính gì? trừ đi số tiền mua bộ quần áo và đôi giày. + Sau đó ta đi tìm giá tiền của đôi + Sau đó ta đi tìm giá tiền của cái gì? giày, vì ta biết đôi giày có giá hơn đôi tất Dựa vào đâu em biết? là 107 000 đồng; cuối cùng tìm giá tiền của bộ quần áo đồng phục. - GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở. Bài giải Giá tiền một đôi tất là: 314 000 – 306 000 = 8 000( đồng) Giá tiền một đôi giày là: 107 000 + 8 000 = 115 000( đồng) Giá tiền bộ quần áo đồng phục là: 306 000 -115 000 = 191 000 ( đồng) Đáp số: Bộ quần áo: 191 000 đồng Đôi giày: 115 000 đồng Đôi tất: 8 000 đồng - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” đã học vào thực tiễn. Tính nhẩm: - HS xung phong tham gia chơi. 48 600 + 125 400 – 74 000 80 000 + ( 120 000 – 70 000) 65 102 – 13 859
- Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ hoặc lược đồ Việt Nam. - Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương em và hai vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu cho HS về di tích Cổ Loa qua - HS xem video và trả lời video để khơỉ động bài học. một số câu hỏi - HS xem video. ? Thành Cổ Loa gồm mấy vòng thành khép - Thành Cổ Loa gồm 3 vòng kín? thành khép kín. ? Am thờ công chúa nào? - Am thờ công chúa Mị ? Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày nào? Châu. - Lễ hội Cổ loa được diễn - Gv nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài mới. vào ngày 6 tháng giêng Âm lịch hàng năm. - HS lắng nghe 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ hoặc lược đồ Việt Nam. + Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương em và hai vùng của Việt Nam. + Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Giới thiệu về địa phương em * Giới thiệu một số nét tiêu biểu về địa phương em - GV yêu cầu HS mang các sản phẩm tranh mà - HS mang các sản phẩm đã phân công ở tiết học trước nhóm mình đã chuẩn bị. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và trả lời - HS tham gia thảo luận các câu hỏi gợi ý: nhóm 6 và trả lời các câu hỏi gợi + Tên của địa phương em là gì? ý.

