Kế hoạch bài dạy Lớp 4 -Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 -Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_trinh_thi_q.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 -Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT LỚP TUẦN 15: BÁO CÁO VỀ VIỆC TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ kế hoạch tự lực thực hiện nhiệm vụ. - Học sinh cảm nhận được niềm vui khi thực hiện nhiệm vụ được giao. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ có nhiều những việc làm có ích trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi làm được những việc có ích. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ . - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học, có ý thức tự giác thực hiện nhiệm vụ được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh Thể hiện một khả - HS lắng nghe. năng của em trước lớp.
- Gợi ý: hát, kể chuyện, biểu diễn võ - HS trả lời: bài hát nói về em bé thuật,...để khởi động bài học. chăm chỉ giúp bà quét nhà + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận khả năng của mình ? - HS lắng nghe. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành - Lớp trưởng lên điều hành phần phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt hoạt động cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần. giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ quả hoạt động cuối tuần. báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Thảo Linh, T. Thiện, Hảo Thiên, K. Thi, K. Hà, Quỳnh, C. Thiện, M. Dương,... - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ)
- - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: + Thực hiện nền nếp trong tuần. Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ + Thi đua học tập tốt theo chấm sung nếu cần. điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo giơ tay. luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh chia sẻ kế hoạch tự lực thực hiện nhiệm vụ. + Học sinh cảm nhận được niềm vui khi thực hiện nhiệm vụ được giao. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Báo cáo về việc tự lực thực hiện nhiệm vụ (Làm việc chung cả lớp) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS báo cáo về việc tự lực - HS lắng nghe cách thực hiện khả thực hiện nhiệm vụ ở trường năng của bản thân. + HS báo cáo việc đã làm và chưa làm được theo kế hoạch. + Khó khăn đã gặp và cách vượt qua - Kể về những việc làm sáng tạo trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình.
- - Chia sẻ cảm xúc khi tự lực thực hiện nhiệm vụ được giao. - GV mời một số em thể hiện trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - GV giải thích thêm ý nghĩa của những việc làm của các bạn thực hiện để HS nghe và học tập bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. - Một số HS lên thể hiện trước lớp. - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và sinh về nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà tiếp tục thực hiện nhiệm + Tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ được giao vụ được giao ở trường. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ----------------------------------------------- TUẦN 16 Thứ Hai, ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
- SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GÌN GIỮ NÉT ĐẸP TÂM HỒN HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý sách vở .Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức giữ gìn sách truyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Gìn giữ nét đẹp tâm hồn học trò - Mục tiêu: Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia giới thiệu sách bằng - HS xem. hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về sách truyện và điều mình học tập được trong cách sách truyện mình đọc được - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành:
- - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung hoạt. chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ---------------------------------------------------- Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 1: CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ BÀI 29: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật. - Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động, lời nói). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - Biết khám phá và trân trọng ước mơ của mình và mọi người, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua vở kịch, biết yêu quý bạn bè, trân trọng ước mơ của người khác.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS trao đổi theo nhóm: Em - HS tham gia thảo luận nhóm. mong con người sẽ làm ra những sản phẩm gì - Đại diện 2-3 nhóm trình bày ý để cuộc sống tốt đẹp hơn trong tương lai? kiến. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV: Bài học hôm nay là một màn sung. kịch trích trong vở kịch Con chim xanh của nhà văn Mát-tét-lích. Chúng ta cùng đọc bài để biết trong vở kịch có những nhân vật nào, - HS lắng nghe. vì sao vở kịch có tên là Ở vương quốc Tương Lai nhé. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. + Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. + Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài một - HS đọc thầm cá nhân. lượt - Hs lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật. - HS lắng nghe GV hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ cách đọc. chứa tiếng dễ phát âm sai, ví dụ: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến một em bé. + Đoạn 2: từ Tin -tin đễn hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ở - HS đọc từ khó. vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Đoạn trích dưới đây/ thuật lại việc hai em tới vương quốc Tương Lai/ và trò chuyện với những em bé sắp ra đời/ trong công xưởng xanh.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, - HS lắng nghe cách đọc diễn ngắt, nghỉ theo đúng sau các dấu câu, giữa các cảm. cụm từ; đọc ngắt giọng phân biệt được tên của nhân vật và lời nói của nhân vật; đọc với giọng hồn nhiên, tự tin ở lời nói của các em bé sắp ra đời, giọng háo hức, thán phục của Tin-tin và Mi-tin. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo (mỗi học sinh đọc 1 đoạn. nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh
- hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + vở kịch có Tin- tin, Mi-tin và 5 + Câu 1: Vở kịch có những nhân vật em bé đến từ Tương Lai. nào? + + Câu 2: Tìm công dụng của mỗi sự vật do các em bé ở Vương quốc Tương Lai sáng chế: + Qua nhân vật các em bé ở Vương quốc + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua Tương Lai tác giả muốn nói về ước mơ nhân vật các em bé ở Vương quốc Tương của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy Lai? đủ, hạnh phúc. Ở đó trẻ em là những nhà sáng chế góp sức mình phục vụ cuộc sống. + Câu 4: Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi-tin đến có tên là “Vương quốc Tương + Đáp án B. Lai”? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì các bạn nhỏ sẽ đón tiếp Tin-tin và Mi-tin ở trong tương lai. B. Vì nơi đó là cuộc sống mơ ước trong tương lai. C. Vì tất cả mọi người sẽ chuyển đến sống ở đây. - HS nêu ý tưởng sáng chế của + Câu 5: Nếu là một công dân ở Vương mình. quốc Tương Lai, em sẽ sáng chế vật gì? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo ý hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Vở kịch thể hiện - HS nhắc lại nội dung bài học. ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. 3.2. Luyện đọc lại.
- - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm - HS tham gia đọc bài theo nhóm đôi. đôi. + Mời HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. đôi. + Các nhóm khác nghe, nhận xét. + Mời HS nhận xét về giọng đọc, cách ngắt nghỉ, phân biệt tên nhân vật và lời của + HS đọc bài theo nhóm tổ, tổ nhân vật. trưởng phân vai cho các bạn trong nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. rồi đọc. - GV hướng dẫn HS phân vai, đọc bài. + Các nhóm thi đọc theo vai. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc + Các nhóm khác nghe, nhận xét. đúng, diễn cảm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: khám phá và trân trọng ước mơ của mình và mọi người, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc với những ước mơ cao đẹp. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi kể về ước mơ - HS tham gia thi kể. của mình đối với cuộc sống trong tương lai. - HS khác nghe, nhận xét về ước - Nhận xét, tuyên dương. mơ của bạn. - GV nhận xét tiết dạy. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Dặn dò bài về nhà. lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. - Biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể. - Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu công dụng của dấu gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho đoạn văn sau: “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, Cho đoạn văn sau: kìm, dây thép, ) “Những dụng cụ, vật liệu - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, cần chuẩn bị: giấy, )” - Nêu những dụng cụ cần + Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang dùng (ví dụ: kéo, kìm, dây trong đoạn trích trên. thép, ) + Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những - Những vật liệu cần sử dấu gạch ngang trên. dụng (ví dụ: bìa, giấy, )” + Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch + Những dấu gạch ngang ngang còn dùng để làm gì nữa? trên có công dụng là đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng để đánh dấu
- - GV: Các con đã nắm được công dụng của chỗ bát đầu lời nói của nhân vật dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các con và nối các từ ngữ trong một liên nắm chắc hơn về các công dụng này. danh. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. + Biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể. + Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi đoạn dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. a) “Ma-ri Quy-ri là nhà bác học người Pháp Cả lớp lắng nghe bạn đọc. gốc Ba Lan. Bà đã giành được nhiều danh hiệu và giải thưởng: - Giải thưởng Nô-ben Vật lí, giải thưởng Nô- ben Hoá học. - Tiến sĩ khoa học Vật lí xuất sắc. - Huân chương Bắc đẩu bội tinh của Chính phủ Pháp. - Viện sĩ Viện Hàn lâm Y học Pháp. ( theo Ngọc Liên) b) Hội hữu nghị và hợp tác Việt- Pháp được thành lập ngày 2 tháng 7 năm 1995. Hoạt động của hội nhằm tang cường đoàn kết, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Pháp. ( Hằng Phương tổng hợp)” - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bày. - GV giới thiệu về nhà bác học Ma-ri Quy-ri. a) Dấu gạch ngang dùng - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch ngang để đánh dấu các ý trong một ở phần b) với dấu gạch nối trong tên của người nước đoạn liệt kê. ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt.
- - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. b) Dấu gạch ngang dùng Bài 2. Dấu câu nào có thể thay cho các bông để nối các từ ngữ trong một liên hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu đó. danh - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS đọc yêu cầu của bài - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, tập ai đúng”. - HS làm bài cá nhân. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội - HS lắng nghe cách chơi chơi, HS được chọn sẽ lên khoanh vào các dấu gạch và luật chơi. ngang có trong mỗi đoạn văn, sau đó viết công dụng - Các nhóm tham gia chơi của các dấu gạch ngang trong mỗi phần đó vào bảng theo yêu cầu của giáo viên. GV đã chuẩn bị sẵn. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. của nhân vật. b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Cùng bạn hỏi - đáp về một nhà khoa học. Ghi lại 1- 2 câu hỏi – đáp của em và bạn, trong đó có sử dụng dấu gạch ngang. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2
- - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trả lời - Các nhóm tiến hành các câu hỏi: thảo luận, thực hành hỏi - đáp và + Tên của nhà khoa học đó là gì? ghi lại đoạn hội thoại đó. + Nhà khoa học đó là người nước nào? + Ông ( bà) nổi tiếng trong lĩnh vực gì? + Kể tên một số thành tựu mà nhà khoa học đó đã tạo ra, - Các nhóm trình bày kết - GV mời các nhóm trình bày. quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận - GV nhận xét, tuyên dương xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi: thi tìm - HS tham gia để vận ra các đoạn văn trong sách Tiếng Việt 4, tập 1 có sử dụng kiến thức đã học vào thực dụng dấu gạch ngang và nêu tác dụng của dấu gạch tiễn. ngang trong mỗi trường hợp tìm được theo nhóm 4. - Các nhóm tham gia trò - Nhận xét, tuyên dương. chơi vận dụng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh - Dặn dò bài về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ----------------------------------------------------- Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song - Nhận biết được một số loại hình đã học (hình bình hành hình, hình thoi)
- - Thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng thước và eke - Thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép tạo lập một số hình phẳng đã học - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số hình phẳng đã học - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra, học sinh có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với các hoạt động trên qua hoạt động diễn đạt trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sẽ giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình thoi - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời:
- + Câu 1: Nêu các đặc điểm của hình + Hình thoi có hai cặp cạnh đối thoi diện song song và 4 cạnh bằng nhau. + Câu 2: Hai đường chéo của hình thoi + 2 đường chéo của hình thoi có đặc điểm gì? vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường + Câu 3: Để tìm hai đường thẳng + E ke vuông góc cần sử dụng đồ dùng học tập nào? + Câu 4: Em hãy nêu một số đồ dùng + Giá sách, đường diềm trang trí có dạng hình bình hành, hình thoi? tranh... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố kỹ năng định hướng trong không gian và nhận biết một số loại hình phẳng đã học + Củng cố kỹ năng nhận biết hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc trên giấy kẻ ô vuông + Củng cố kỹ năng vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song với đường thẳng cho trước + Củng cố kỹ năng tưởng tượng cho học sinh. - Cách tiến hành: Bài 1. Chọn đáp án đúng (Làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu đề - HS quan sát hình - GV chiếu hình lên bảng để học sinh quan sát trực quan - HS nêu: Hình tròn, hình bình - GV yêu cầu HS nêu tên các hình? hành, hình tam giác, hình vuông - GV chiếu các phương án trả lời lên bảng để học sinh quan sát và suy nghĩ tìm
- phương án đúng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để - HS thực hiện nhiệm vụ tìm hình nào trong các hình trên là sản phẩm của Việt? - GV gọi đại diện nêu kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả Kết quả: Phương án D phù hợp với mô tả - Vì sao em lại chọn phương án D mà - HS giải thích cách làm: Việc dán không chọn một trong các phương án còn lại? hình bình hành sau khi dán hình vuông và trước khi dán hình tam giác có nghĩa là 3 hình đó được dán theo thứ tự từ trước đến sau là: hình vuông, hình bình hành, hình tam giác. Hình dán trước sẽ là hình ở bên dưới trong hình vẽ. Phương án A loại bị hình bình hành được dán trước khi dán hình vuông Phương án B loại vì hình thoi dán trước - GV nhận xét, tuyên dương. Phương án C loại vi hình bình Bài 2: ( Làm việc cá nhân nêu miệng) hành được dán sau khi dán hình tam giác - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - Các nhóm khác nhận xét - GV chiếu hình lên bảng yêu cầu hS quan sát tìm hai đường thẳng vuông góc và - HS đọc yêu cầu hai đường thẳng song song - HS quan sát hình
- - GV hướng dẫn HS làm miệng + Hãy nêu các đoạn thẳng vuông góc với nhau trong hình trên + Hãy nêu các đoạn thẳng vuông góc với nhau trong hình trên - HS nêu miệng kết quả: - GV nhận xét kết quả làm việc của các + Hai đoạn thẳng EG và HK song nhóm, tuyên dương song với nhau Bài 3: (Làm vào vở) + Hai đoạn thẳng AB và BC vuông - GV yêu cầu HS đọc đề bài góc với nhau - GV trình chiếu hình ảnh - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS đọc - HS quan sát hình ảnh - GV yêu cầu HS vẽ vào vở - HS vẽ vào vở - GV quan sát HS vẽ trong vở - 1HS làm vào phiếu lớn - HS đính phiếu lớn lên bảng và nêu cách vẽ - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 4: ( Trò chơi) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc - GV trình chiếu hình ảnh - HS quan sát hình ảnh - GV chia các nhóm (mỗi nhóm 4 bạn) và phát que tính cho mỗi nhóm, yêu cầu HS thi tạo hình, nhóm nào xong trước sẽ tuyên dương - GV quan sát các nhóm xếp hình - HS thực hiện nhiệm vụ được - GV gọi HS nêu kết quả phân công
- - Đại diện nhóm nêu kết quả và cách ghép (Đầu tiên tạo thành hình như trong sách giáo khoa rồi di chuyển hai que tính để được hai hình thoi: có một hình to và một hình nhỏ) - GV cùng học sinh kiểm tra lại kết quả bằng cách trình chiếu sử dụng cách di chuyển que tính để tạo thành các hình thoi - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi "ai nhanh, ai đúng" để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết một số loại hình phẳng đã học - GV có 2 khay (mỗi khay đựng các thẻ hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành), nhiệm vụ của các nhóm là đưa các thẻ trong khay về nhóm phù hợp (nhóm - HS xung phong tham gia chơi. hình chữ nhật; nhóm hình thoi; nhóm hình bình hành; nhóm hình vuông). GV tổ chức 2 nhóm tham gia trải nghiệm, nhóm nào tìm được nhanh và đúng nhất sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... -----------------------------------------------
- Lịch sử & Địa lí BÀI 13: VĂN MIẾU - QUỐC TỬ GIÁM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ sồ khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám. - Đọc tư liệu lịch sử, mô tả được kiến trúc và chức năng của một trong các công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Trân trọng phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu hình ảnh Khuê Văn - HS quan sát hình ảnh và lắng Các: Năm 1999, Khuê Văn Các được chọn là nghe. biểu tượng của Thủ đô Hà Nội.

