Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na

docx 82 trang Phương Tâm 11/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_dang_thai_l.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT LỚP TUẦN 15: BÁO CÁO VỀ VIỆC TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ kế hoạch tự lực thực hiện nhiệm vụ. - Học sinh cảm nhận được niềm vui khi thực hiện nhiệm vụ được giao. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ có nhiều những việc làm có ích trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi làm được những việc có ích. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ . - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học, có ý thức tự giác thực hiện nhiệm vụ được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. của em trước lớp. - HS trả lời: bài hát nói về em bé chăm Gợi ý: hát, kể chuyện, biểu diễn võ chỉ giúp bà quét nhà thuật,...để khởi động bài học.
  2. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận - HS lắng nghe. khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Linh Đan, P Thuỳ, Nhã Thư, Đạt, Trúc, Chi, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Ánh,... Nhắc nhở: Huân, Phước, V hoàng, T Minh,... - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần triển khai kế hoạt động tuần tới. tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần.
  3. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét đội cờ đỏ. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu + Thực hiện các hoạt động các phong trào. cần. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ quyết hành động. tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Báo cáo về việc tự lực thực hiện nhiệm vụ (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS báo cáo về việc tự lực thực hiện nhiệm vụ ở trường - HS lắng nghe cách thực hiện khả năng + HS báo cáo việc đã làm và chưa làm được của bản thân. theo kế hoạch. + Khó khăn đã gặp và cách vượt qua - Kể về những việc làm sáng tạo trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình. - Chia sẻ cảm xúc khi tự lực thực hiện nhiệm vụ được giao. - GV mời một số em thể hiện trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - GV giải thích thêm ý nghĩa của những việc làm của các bạn thực hiện để HS nghe và - Một số HS lên thể hiện trước lớp. học tập bạn. - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. năng quan sát tinh tế của các nhóm. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà tiếp tục thực hiện nhiệm vụ + Tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ được được giao giao ở trường. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. TUẦN 16 Thứ Hai, ngày 22 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GÌN GIỮ NÉT ĐẸP TÂM HỒN HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý sách vở .Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức giữ gìn sách truyện II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị - HS quan sát, thực hiện. làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Gìn giữ nét đẹp tâm hồn học trò - GV cho HS Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức - HS xem. kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về sách truyện và điều mình học tập được trong cách sách truyện mình đọc được
  5. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ---------------------------------------------------- Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 1: CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ BÀI 29: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật. - Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động, lời nói). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - Biết khám phá và trân trọng ước mơ của mình và mọi người, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
  6. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua vở kịch, biết yêu quý bạn bè, trân trọng ước mơ của người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS trao đổi theo nhóm: Em mong - HS tham gia thảo luận nhóm. con người sẽ làm ra những sản phẩm gì để - Đại diện 2-3 nhóm trình bày ý kiến. cuộc sống tốt đẹp hơn trong tương lai? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV: Bài học hôm nay là một màn kịch trích trong vở kịch Con chim xanh của nhà văn - HS lắng nghe. Mát-tét-lích. Chúng ta cùng đọc bài để biết trong vở kịch có những nhân vật nào, vì sao vở kịch có tên là Ở vương quốc Tương Lai nhé. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài một lượt - HS đọc thầm cá nhân. - Hs lắng nghe cách đọc.
  7. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc. nhân vật. - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, ví dụ: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng - 1 HS đọc toàn bài. chế, - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến một em bé. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: từ Tin -tin đễn hết. - HS đọc từ khó. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh - 2-3 HS đọc câu. xanh; sáng chế, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đoạn trích dưới đây/ thuật lại việc hai em tới vương quốc Tương Lai/ và trò chuyện với những em bé sắp ra đời/ trong công xưởng xanh.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; đọc ngắt giọng phân biệt được tên của nhân vật và lời nói của nhân vật; đọc với giọng hồn nhiên, tự tin ở lời nói của các em bé sắp ra đời, giọng háo hức, thán phục của Tin-tin và Mi- tin. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
  8. hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vở kịch có những nhân vật nào? + vở kịch có Tin- tin, Mi-tin và 5 em bé đến từ Tương Lai. + Câu 2: Tìm công dụng của mỗi sự vật do các + em bé ở Vương quốc Tương Lai sáng chế: + Qua nhân vật các em bé ở Vương quốc + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua nhân Tương Lai tác giả muốn nói về ước mơ vật các em bé ở Vương quốc Tương Lai? của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó trẻ em là những nhà sáng chế góp sức mình phục vụ cuộc sống. + Đáp án B. + Câu 4: Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi- tin đến có tên là “Vương quốc Tương Lai”? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì các bạn nhỏ sẽ đón tiếp Tin-tin và Mi- tin ở trong tương lai. B. Vì nơi đó là cuộc sống mơ ước trong tương lai. C. Vì tất cả mọi người sẽ chuyển đến sống ở - HS nêu ý tưởng sáng chế của mình. đây. + Câu 5: Nếu là một công dân ở Vương quốc Tương Lai, em sẽ sáng chế vật gì? - HS nêu nội dung bài theo ý hiểu - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Vở kịch thể hiện ước - HS nhắc lại nội dung bài học. mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. 3.2. Luyện đọc lại.
  9. - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm đôi. - HS tham gia đọc bài theo nhóm đôi. + Mời HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm đôi. + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. + Mời HS nhận xét về giọng đọc, cách ngắt + Các nhóm khác nghe, nhận xét. nghỉ, phân biệt tên nhân vật và lời của nhân vật. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn HS phân vai, đọc bài. + HS đọc bài theo nhóm tổ, tổ trưởng phân vai cho các bạn trong nhóm rồi đọc. + Các nhóm thi đọc theo vai. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc đúng, + Các nhóm khác nghe, nhận xét. diễn cảm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS thi kể về ước mơ của - HS tham gia thi kể. mình đối với cuộc sống trong tương lai. - HS khác nghe, nhận xét về ước mơ của - Nhận xét, tuyên dương. bạn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. - Biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể. - Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu công dụng của dấu gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  10. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho đoạn văn sau: “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, kìm, Cho đoạn văn sau: dây thép, ) “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: giấy, )” kéo,- kìm, dây thép, ) + Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang trong - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: -- đoạn trích trên. bìa,-- giấy, )” + Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những dấu - gạch ngang trên. + Những dấu gạch ngang trên có công + Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch ngang dụng là đánh dấu các ý trong một đoạn còn dùng để làm gì nữa? liệt kê. + Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng - GV Nhận xét, tuyên dương. để đánh dấu chỗ bát đầu lời nói của - GV: Các con đã nắm được công dụng của dấu nhân vật và nối các từ ngữ trong một gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các con liên danh. nắm chắc hơn về các công dụng này. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi đoạn dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng a) “Ma-ri Quy-ri là nhà bác học người Pháp nghe bạn đọc. gốc Ba Lan. Bà đã giành được nhiều danh hiệu và giải thưởng:
  11. - Giải thưởng Nô-ben Vật lí, giải thưởng Nô- ben Hoá học. - Tiến sĩ khoa học Vật lí xuất sắc. - Huân chương Bắc đẩu bội tinh của Chính phủ Pháp. - Viện sĩ Viện Hàn lâm Y học Pháp. ( theo Ngọc Liên) b) Hội hữu nghị và hợp tác Việt- Pháp được thành lập ngày 2 tháng 7 năm 1995. Hoạt động của hội nhằm tang cường đoàn kết, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Pháp. ( Hằng Phương tổng hợp)” - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu - GV giới thiệu về nhà bác học Ma-ri Quy-ri. các ý trong một đoạn liệt kê. - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch ngang b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ở phần b) với dấu gạch nối trong tên của người ngữ trong một liên danh nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân.
  12. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu chơi, HS được chọn sẽ lên khoanh vào các dấu của giáo viên. gạch ngang có trong mỗi đoạn văn, sau đó viết a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu công dụng của các dấu gạch ngang trong mỗi chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật. phần đó vào bảng GV đã chuẩn bị sẵn. b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Cùng bạn hỏi - đáp về một nhà khoa học. Ghi lại 1- 2 câu hỏi – đáp của em và bạn, trong đó có sử dụng dấu gạch ngang. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm tiến hành thảo luận, thực - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 hành hỏi - đáp và ghi lại đoạn hội thoại - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trả lời đó. các câu hỏi: + Tên của nhà khoa học đó là gì? + Nhà khoa học đó là người nước nào? + Ông ( bà) nổi tiếng trong lĩnh vực gì? + Kể tên một số thành tựu mà nhà khoa học đó đã tạo ra, - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi: thi tìm ra - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã các đoạn văn trong sách Tiếng Việt 4, tập 1 có học vào thực tiễn. sử dụng dấu gạch ngang và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp tìm được - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. theo nhóm 4. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà.
  13. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Công nghê BÀI 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực công nghệ: + Mô tả được sự cần thiết của ánh sáng, nước đối với hoa, cây cảnh. + Mô tả được cách giúp đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng chậu * Năng lực chung: - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản thân trong hoạt đông học tập và chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng chậu. * Phẩm chất: - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm sóc hóa, cây cảnh trồng chậu. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh, video giới thiệu về chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho học sinh xem video liên quan đến - HS xem video và trả lời các câu hoạt động chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu. hỏi. - Trong video có những hoạt động chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu nào? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh - GV tổ chức cho HS quan sát H1 trong SGK - HS làm việc nhóm 2 và thảo luận: - Đại diện nhóm trả lời
  14. Hoạt động của GV Hoạt động của HS + Khi thừa ánh sáng, màu sắc của lá cây thay đổi như thế nào? (màu sắc của lá cây sẽ từ màu xanh chuyển thành màu vàng úa, cháy mép lá) - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh - HS làm việc nhóm 2 cây bị thiếu ánh sáng và nêu câu hỏi: - Đại diện nhóm trả lời + Khi thiếu ánh sáng, màu sắc của lá cây thay đổi như thế nào? (màu sắc của lá cây sẽ từ màu xanh chuyển thành màu nhạt hơn hoặc bị vàng úa) - GV tổ chức cho HS quan sát H2 SGK và thảo - HS làm việc nhóm 2 luận + Nêu các cách cung cấp đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh trồng chậu phù hợp với từng hình> - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận - HS báo cáo kết quả thảo luận + Hình a: Mở rèm cửa sổ + Hình b: Để cây ở ban công + Hình c: Đặt cây ở những nơi có đèn chiếu sáng - GV tổ chưc cho học sinh thảo luận để nêu - HS làm việc nhóm 2 cách giảm bớt ánh sáng cho hoa, cây cảnh khi ánh sáng quá mạnh. ( Đặt nơi râm, mát; che nắng cho cây, ....) - Tổ chức cho HS liên hệ thực tiến việc đảm - Học sinh chia sẻ những quan sát bào ánh sáng trong trồng hoa, cây cảnh ở gia của cá nhân đình. - Tổ chưc cho học sinh thảo luận: Vai trò của - HS làm việc nhóm 2, đại diện ánh sáng đối với hoa, cây cảnh nhóm chia sẻ. - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ 2.2. Tưới nước cho hoa, cây cảnh - GV tổ chức cho HS quan sát H3 trong SGK - HS quan sát và trả lời: làm việc và thảo luân: Cây đủ nước và cây thiếu nước cá nhân khác nhau như thế nào? + Cây thiếu nước: lá bị héo - GV tổ chức cho HS quan sát một số tranh - HS quan sát và trả lời: làm việc ảnh cây bị thừa nước. cá nhân + Cây bị thừa nước lá cây bắt đầu vàng, uốn cong và rụng dần - GV tổ chức cho HS quan sát H4 trong SGK - HS làm việc cá nhân nêu tên các cách tưới nước phù hợp từng hình
  15. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV tổ chưc cho học sinh báo cáo kết quả làm - HS giơ thẻ số việc: GV đưa hình. + Hình a: 1 (Tưới nước bằng bình xịt) + Hình b: 2 (Tưới nước bằng bình tưới cây) + Hình c: 3 ( Bằng hệ thống tưới nhỏ rọt) - GV tổ chưc cho HS kể thêm những cách tưới - Học sinh chia sẻ nước cho hoa và cây cảnh - GV tổ chưc cho HS mô tả cách tưới nước cho - HS thực hiện theo yêu cầu của một loài hoa, cây cảnh mà học sinh đã thực GV hiện. - GV cùng HS đánh giá các cách tưới nước cho một loài hoa, cây cảnh mà học sinh đã mô tả - GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK - HS đọc ghi nhớ 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thực hiện một số công việc tưới nước cho - HS thực hiện ngoài giờ học hoa, cây cảnh tại gia đình, nhà trường. Nộp lại sản phẩm ( hình ảnh) vào buổi học tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... --------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Toán BÀI 32: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song - Nhận biết được một số loại hình đã học (hình bình hành hình, hình thoi) - Thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng thước và eke - Thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép tạo lập một số hình phẳng đã học - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số hình phẳng đã học - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra, học sinh có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
  16. - Cùng với các hoạt động trên qua hoạt động diễn đạt trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sẽ giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình thoi - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu các đặc điểm của hình thoi + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và 4 cạnh bằng nhau. + Câu 2: Hai đường chéo của hình thoi có đặc + 2 đường chéo của hình thoi vuông góc điểm gì? với nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường + Câu 3: Để tìm hai đường thẳng vuông góc + E ke cần sử dụng đồ dùng học tập nào? + Câu 4: Em hãy nêu một số đồ dùng có dạng + Giá sách, đường diềm trang trí tranh... hình bình hành, hình thoi? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  17. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Chọn đáp án đúng (Làm việc nhóm) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề - HS đọc yêu cầu - GV chiếu hình lên bảng để học sinh quan - HS quan sát hình sát trực quan - GV yêu cầu HS nêu tên các hình? - HS nêu: Hình tròn, hình bình hành, hình tam giác, hình vuông - GV chiếu các phương án trả lời lên bảng để học sinh quan sát và suy nghĩ tìm phương án đúng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tìm - HS thực hiện nhiệm vụ hình nào trong các hình trên là sản phẩm của Việt? - GV gọi đại diện nêu kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả Kết quả: Phương án D phù hợp với mô tả - HS giải thích cách làm: Việc dán hình - Vì sao em lại chọn phương án D mà không bình hành sau khi dán hình vuông và chọn một trong các phương án còn lại? trước khi dán hình tam giác có nghĩa là 3 hình đó được dán theo thứ tự từ trước đến sau là: hình vuông, hình bình hành, hình
  18. tam giác. Hình dán trước sẽ là hình ở bên dưới trong hình vẽ. Phương án A loại bị hình bình hành được dán trước khi dán hình vuông Phương án B loại vì hình thoi dán trước Phương án C loại vi hình bình hành được dán sau khi dán hình tam giác - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét Bài 2: ( Làm việc cá nhân nêu miệng) - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - GV chiếu hình lên bảng yêu cầu hS quan sát - HS quan sát hình tìm hai đường thẳng vuông góc và hai đường thẳng song song - GV hướng dẫn HS làm miệng - HS nêu miệng kết quả: + Hãy nêu các đoạn thẳng vuông góc với + Hai đoạn thẳng EG và HK song song nhau trong hình trên với nhau + Hãy nêu các đoạn thẳng vuông góc với + Hai đoạn thẳng AB và BC vuông góc nhau trong hình trên với nhau - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. tuyên dương Bài 3: (Làm vào vở) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc - GV trình chiếu hình ảnh - HS quan sát hình ảnh - GV yêu cầu HS vẽ vào vở - HS vẽ vào vở - GV quan sát HS vẽ trong vở - 1HS làm vào phiếu lớn
  19. - HS đính phiếu lớn lên bảng và nêu cách vẽ - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 4: ( Trò chơi) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc - GV trình chiếu hình ảnh - HS quan sát hình ảnh - GV chia các nhóm (mỗi nhóm 4 bạn) và phát que tính cho mỗi nhóm, yêu cầu HS thi tạo hình, nhóm nào xong trước sẽ tuyên dương - GV quan sát các nhóm xếp hình - HS thực hiện nhiệm vụ được phân công - Đại diện nhóm nêu kết quả và cách - GV gọi HS nêu kết quả ghép (Đầu tiên tạo thành hình như trong sách giáo khoa rồi di chuyển hai que tính để được hai hình thoi: có một hình to và một hình nhỏ) - GV cùng học sinh kiểm tra lại kết quả bằng cách trình chiếu sử dụng cách di chuyển que tính để tạo thành các hình thoi - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm.
  20. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã chơi "ai nhanh, ai đúng" để học sinh nhận biết học vào thực tiễn. một số loại hình phẳng đã học - GV có 2 khay (mỗi khay đựng các thẻ hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành), nhiệm vụ của các nhóm là đưa các thẻ trong khay về nhóm phù hợp (nhóm hình chữ - HS xung phong tham gia chơi. nhật; nhóm hình thoi; nhóm hình bình hành; nhóm hình vuông). GV tổ chức 2 nhóm tham gia trải nghiệm, nhóm nào tìm được nhanh và đúng nhất sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ----------------------------------------------- Lịch sử & Địa lí BÀI 13: VĂN MIẾU - QUỐC TỬ GIÁM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ sồ khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám. - Đọc tư liệu lịch sử, mô tả được kiến trúc và chức năng của một trong các công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất.