Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên

docx 76 trang Phương Tâm 31/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_trinh_thi_q.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT LỚP TUẦN 15: BÁO CÁO VỀ VIỆC TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ kế hoạch tự lực thực hiện nhiệm vụ. - Học sinh cảm nhận được niềm vui khi thực hiện nhiệm vụ được giao. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ có nhiều những việc làm có ích trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi làm được những việc có ích. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ . - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học, có ý thức tự giác thực hiện nhiệm vụ được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành:
  2. - GV cho học sinh Thể hiện - HS lắng nghe. một khả năng của em trước lớp. - HS trả lời: bài hát nói về em bé chăm Gợi ý: hát, kể chuyện, biểu chỉ giúp bà quét nhà diễn võ thuật,...để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối giá kết quả hoạt động cuối tuần. tuần. - Lớp trưởng lên điều hành - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá kết nội dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo quả kết quả hoạt động trong tuần. luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả phong trào. hoạt động cuối tuần. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng - Lắng nghe rút kinh nghiệm. các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả
  3. và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét - 1 HS nêu lại nội dung. chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Thảo, H. An, Trân, Mạnh, T. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) Nguyên, H. Trà, T. Ân, D. Ánh,... triển khai kế hoạt động tuần tới. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét - GV yêu cầu lớp Trưởng các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ bổ sung các nội dung trong kế tay. hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh chia sẻ kế hoạch tự lực thực hiện nhiệm vụ. + Học sinh cảm nhận được niềm vui khi thực hiện nhiệm vụ được giao. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Báo cáo về việc tự lực thực hiện nhiệm vụ (Làm việc chung cả lớp) - 1 HS đọc yêu cầu.
  4. - GV mời HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS báo cáo về việc - HS lắng nghe cách thực hiện khả năng tự lực thực hiện nhiệm vụ ở trường của bản thân. + HS báo cáo việc đã làm và chưa làm được theo kế hoạch. + Khó khăn đã gặp và cách vượt qua - Kể về những việc làm sáng tạo trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình. - Chia sẻ cảm xúc khi tự lực thực hiện nhiệm vụ được giao. - GV mời một số em thể hiện - Một số HS lên thể hiện trước lớp. trước lớp. - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. - GV mời cả lớp nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV giải thích thêm ý nghĩa của những việc làm của các bạn thực hiện để HS nghe và học tập bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu dẫn học sinh về nhà cùng với người để về nhà tiếp tục thực hiện nhiệm vụ được giao thân: + Tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ được giao ở trường. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn
  5. dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ __________________________________ TUẦN 16 Thứ Hai, ngày 18 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GÌN GIỮ NÉT ĐẸP TÂM HỒN HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý sách vở .Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức giữ gìn sách truyện I. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực bị làm lễ chào cờ. hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Gìn giữ nét đẹp tâm hồn học trò - Mục tiêu: Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia giới thiệu sách bằng hình - HS xem. thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây
  6. dựng Tủ sách lớp học - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về sách truyện và điều mình học tập được trong cách sách truyện mình đọc được - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội - HS lắng nghe. dung chính IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật. - Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động, lời nói).
  7. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - Biết khám phá và trân trọng ước mơ của mình và mọi người, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua vở kịch, biết yêu quý bạn bè, trân trọng ước mơ của người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS trao đổi theo nhóm: Em - HS tham gia thảo luận nhóm. mong con người sẽ làm ra những sản phẩm - Đại diện 2-3 nhóm trình bày ý gì để cuộc sống tốt đẹp hơn trong tương lai? kiến. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV: Bài học hôm nay là một màn sung.
  8. kịch trích trong vở kịch Con chim xanh của nhà văn Mát-tét-lích. Chúng ta cùng đọc bài để biết trong vở kịch có những nhân vật - HS lắng nghe. nào, vì sao vở kịch có tên là Ở vương quốc Tương Lai nhé. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. + Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. + Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài - HS đọc thầm cá nhân. một lượt - Hs lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật. - HS lắng nghe GV hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ cách đọc. chứa tiếng dễ phát âm sai, ví dụ: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến một em bé. + Đoạn 2: từ Tin -tin đễn hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ở - HS đọc từ khó. vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Đoạn trích dưới đây/ thuật lại việc hai em tới vương quốc Tương Lai/ và trò chuyện với những em bé sắp ra đời/ trong công xưởng xanh.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, - HS lắng nghe cách đọc diễn ngắt, nghỉ theo đúng sau các dấu câu, giữa cảm. các cụm từ; đọc ngắt giọng phân biệt được tên của nhân vật và lời nói của nhân vật; đọc
  9. với giọng hồn nhiên, tự tin ở lời nói của các em bé sắp ra đời, giọng háo hức, thán phục của Tin-tin và Mi-tin. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm theo - GV theo dõi sửa sai. nhóm bàn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vở kịch có những nhân vật + Vở kịch có Tin- tin, Mi-tin và nào? 5 em bé đến từ Tương Lai. + Câu 2: Tìm công dụng của mỗi sự + vật do các em bé ở Vương quốc Tương Lai sáng chế:
  10. + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua + Qua nhân vật các em bé ở nhân vật các em bé ở Vương quốc Tương Vương quốc Tương Lai tác giả muốn Lai? nói về ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó trẻ em là những nhà sáng chế góp sức + Câu 4: Theo em, vì sao nơi Tin-tin mình phục vụ cuộc sống. và Mi-tin đến có tên là “Vương quốc Tương Lai”? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý + Đáp án B. kiến của em. A. Vì các bạn nhỏ sẽ đón tiếp Tin-tin và Mi-tin ở trong tương lai. B. Vì nơi đó là cuộc sống mơ ước trong tương lai. C. Vì tất cả mọi người sẽ chuyển đến sống ở đây. + Câu 5: Nếu là một công dân ở - HS nêu ý tưởng sáng chế của Vương quốc Tương Lai, em sẽ sáng chế vật mình. gì? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo ý - GV mời HS nêu nội dung bài. hiểu - GV nhận xét và chốt: Vở kịch thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc - HS nhắc lại nội dung bài học. sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo - HS tham gia đọc bài theo nhóm nhóm đôi. đôi. + Mời HS đọc nối tiếp đoạn theo + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. nhóm đôi. + Các nhóm khác nghe, nhận + Mời HS nhận xét về giọng đọc, cách xét. ngắt nghỉ, phân biệt tên nhân vật và lời của nhân vật. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn HS phân vai, đọc bài. + HS đọc bài theo nhóm tổ, tổ trưởng phân vai cho các bạn trong nhóm rồi đọc. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc + Các nhóm thi đọc theo vai. đúng, diễn cảm. + Các nhóm khác nghe, nhận xét.
  11. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: khám phá và trân trọng ước mơ của mình và mọi người, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc với những ước mơ cao đẹp. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi kể về ước - HS tham gia thi kể. mơ của mình đối với cuộc sống trong tương - HS khác nghe, nhận xét về ước lai. mơ của bạn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Một số HS tham gia thi đọc - Dặn dò bài về nhà. thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. - Biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể. - Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu công dụng của dấu gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  12. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. Cho đoạn văn sau: “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: Cho đoạn văn sau: - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: “Những dụng cụ, vật liệu cần kéo, kìm, dây thép, ) chuẩn bị: - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: - - Nêu những dụng cụ cần dùng bìa, giấy, )” (ví- dụ: kéo, kìm, dây thép, ) + Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch - Những vật liệu cần sử dụng -- ngang trong đoạn trích trên. (ví- dụ: bìa, giấy, )” + Câu 2: Em hãy nêu công dụng của - những dấu gạch ngang trên. + Những dấu gạch ngang trên + Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu có công dụng là đánh dấu các ý trong gạch ngang còn dùng để làm gì nữa? một đoạn liệt kê. + Ngoài ra, dấu gạch ngang còn - GV Nhận xét, tuyên dương. dùng để đánh dấu chỗ bát đầu lời nói - GV: Các con đã nắm được công dụng của nhân vật và nối các từ ngữ trong của dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp một liên danh. các con nắm chắc hơn về các công dụng này. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang.
  13. + Biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể. + Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi đoạn dưới đây: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội lớp lắng nghe bạn đọc. dung: a) “Ma-ri Quy-ri là nhà bác học người Pháp gốc Ba Lan. Bà đã giành được nhiều danh hiệu và giải thưởng: - Giải thưởng Nô-ben Vật lí, giải thưởng Nô-ben Hoá học. - Tiến sĩ khoa học Vật lí xuất sắc. - Huân chương Bắc đẩu bội tinh của Chính phủ Pháp. - Viện sĩ Viện Hàn lâm Y học Pháp. ( theo Ngọc Liên) b) Hội hữu nghị và hợp tác Việt- Pháp được thành lập ngày 2 tháng 7 năm 1995. Hoạt động của hội nhằm tang cường đoàn kết, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Pháp. ( Hằng Phương tổng hợp) - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ a) Dấu gạch ngang dùng để sung. đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. - GV giới thiệu về nhà bác học Ma-ri b) Dấu gạch ngang dùng để nối Quy-ri. các từ ngữ trong một liên danh - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch - Các nhóm khác nhận xét, bổ ngang ở phần b) với dấu gạch nối trong tên sung. của người nước ngoài được phiên âm ra Tiếng - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Việt. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Dấu câu nào có thể thay cho
  14. các bông hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 - HS lắng nghe cách chơi và đội chơi, HS được chọn sẽ lên khoanh vào các luật chơi. dấu gạch ngang có trong mỗi đoạn văn, sau đó - Các nhóm tham gia chơi theo viết công dụng của các dấu gạch ngang trong yêu cầu của giáo viên. mỗi phần đó vào bảng GV đã chuẩn bị sẵn. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. vật. b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Cùng bạn hỏi - đáp về một nhà khoa học. Ghi lại 1- 2 câu hỏi – đáp của em và bạn, trong đó có sử dụng dấu gạch ngang. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm tiến hành thảo luận, - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 thực hành hỏi - đáp và ghi lại đoạn hội - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, thoại đó. trả lời các câu hỏi: + Tên của nhà khoa học đó là gì?
  15. + Nhà khoa học đó là người nước nào? + Ông ( bà) nổi tiếng trong lĩnh vực gì? + Kể tên một số thành tựu mà nhà khoa học đó đã tạo ra, - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả - GV mời các nhóm nhận xét. thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi: - HS tham gia để vận dụng kiến thi tìm ra các đoạn văn trong sách Tiếng Việt thức đã học vào thực tiễn. 4, tập 1 có sử dụng dấu gạch ngang và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường - Các nhóm tham gia trò chơi hợp tìm được theo nhóm 4. vận dụng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... __________________________________ Buổi chiều: Toán BÀI 32: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song - Nhận biết được một số loại hình đã học (hình bình hành hình, hình thoi)
  16. - Thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng thước và ê ke - Thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép tạo lập một số hình phẳng đã học - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số hình phẳng đã học - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra, học sinh có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với các hoạt động trên qua hoạt động diễn đạt trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sẽ giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình thoi - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
  17. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: + Câu 1: Nêu các đặc điểm của hình + Hình thoi có hai cặp cạnh đối thoi diện song song và 4 cạnh bằng nhau. + Câu 2: Hai đường chéo của hình + 2 đường chéo của hình thoi thoi có đặc điểm gì? vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường + Câu 3: Để tìm hai đường thẳng + Ê ke vuông góc cần sử dụng đồ dùng học tập nào? + Câu 4: Em hãy nêu một số đồ dùng + Giá sách, đường diềm trang trí có dạng hình bình hành, hình thoi? tranh... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố kỹ năng định hướng trong không gian và nhận biết một số loại hình phẳng đã học + Củng cố kỹ năng nhận biết hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc trên giấy kẻ ô vuông + Củng cố kỹ năng vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song với đường thẳng cho trước + Củng cố kỹ năng tưởng tượng cho học sinh. - Cách tiến hành: Bài 1. Chọn đáp án đúng (Làm việc nhóm) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề - HS đọc yêu cầu - GV chiếu hình lên bảng để học sinh - HS quan sát hình quan sát trực quan
  18. - GV yêu cầu HS nêu tên các hình? - HS nêu: Hình tròn, hình bình hành, hình tam giác, hình vuông - GV chiếu các phương án trả lời lên bảng để học sinh quan sát và suy nghĩ tìm phương án đúng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để - HS thực hiện nhiệm vụ tìm hình nào trong các hình trên là sản phẩm của Việt? - GV gọi đại diện nêu kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả Kết quả: Phương án D phù hợp với mô tả - Vì sao em lại chọn phương án D mà - HS giải thích cách làm: Việc không chọn một trong các phương án còn dán hình bình hành sau khi dán hình lại? vuông và trước khi dán hình tam giác có nghĩa là 3 hình đó được dán theo thứ tự từ trước đến sau là: hình vuông, hình bình hành, hình tam giác. Hình dán trước sẽ là hình ở bên dưới trong hình vẽ. Phương án A loại bị hình bình hành được dán trước khi dán hình vuông Phương án B loại vì hình thoi dán trước - GV nhận xét, tuyên dương. Phương án C loại vi hình bình Bài 2: ( Làm việc cá nhân nêu miệng) hành được dán sau khi dán hình tam - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài giác - GV chiếu hình lên bảng yêu cầu hS - Các nhóm khác nhận xét quan sát tìm hai đường thẳng vuông góc và
  19. hai đường thẳng song song - HS đọc yêu cầu - HS quan sát hình - GV hướng dẫn HS làm miệng - HS nêu miệng kết quả: + Hãy nêu các đoạn thẳng vuông góc + Hai đoạn thẳng EG và HK song với nhau trong hình trên song với nhau + Hãy nêu các đoạn thẳng vuông góc + Hai đoạn thẳng AB và BC với nhau trong hình trên vuông góc với nhau - GV nhận xét kết quả làm việc của - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. các nhóm, tuyên dương Bài 3: (Làm vào vở) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc - GV trình chiếu hình ảnh - HS quan sát hình ảnh - GV yêu cầu HS vẽ vào vở - HS vẽ vào vở - GV quan sát HS vẽ trong vở - 1HS làm vào phiếu lớn - HS đính phiếu lớn lên bảng và nêu cách vẽ - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 4: ( Trò chơi) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc - GV trình chiếu hình ảnh - HS quan sát hình ảnh
  20. - GV chia các nhóm (mỗi nhóm 4 bạn) và phát que tính cho mỗi nhóm, yêu cầu HS thi tạo hình, nhóm nào xong trước sẽ tuyên dương - GV quan sát các nhóm xếp hình - HS thực hiện nhiệm vụ được phân công - GV gọi HS nêu kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả và cách ghép (Đầu tiên tạo thành hình như trong sách giáo khoa rồi di chuyển hai que tính để được hai hình thoi: có một hình to và một hình nhỏ) - GV cùng học sinh kiểm tra lại kết quả bằng cách trình chiếu sử dụng cách di chuyển que tính để tạo thành các hình thoi - GV nhận xét kết quả làm việc của - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. các nhóm, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi "ai nhanh, ai đúng" để học sinh thức đã học vào thực tiễn. nhận biết một số loại hình phẳng đã học - GV có 2 khay (mỗi khay đựng các thẻ hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành), nhiệm vụ của các nhóm là đưa các thẻ trong khay về nhóm phù hợp - HS xung phong tham gia chơi.