Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Lương Phương Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Lương Phương Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_luong_phuon.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Lương Phương Trang
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SHL: CHỦ ĐỘNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐỌC SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS báo cáo sơ bộ kết quả thực hiện nhiệm vụ giới thiệu sách của nhóm. - Thực hiện việc chủ động đọc cuốn sách mình mang tới lớp và biết lựa chọn những từ ngữ hay, những chi tiết ấn tượng trong cuốn sách để ghi lại. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Nêu được những việc mình đã thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ nhóm phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện thao tác đọc sách cá nhân (đọc, ghi chép lại những từ ngữ, câu văn hay) tại lớp dưới sự khuyến khích và quan sát của GV. Qua đó, GV có thể gợi mở, hỗ trợ kịp thời để HS thực hiện thao tác chính xác, hiệu quả. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, báo cáo sơ bộ kết quả thực hiện nhiệm vụ giới thiệu sách của nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết đặt mình vào vị trí người khác để cảm nhận cảm xúc của họ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thực hiện tốt “Cam kết tình bạn” để xây dựng vị trí của bản thân trong lòng các bạn trong lớp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nhớ lại nội dung các cuốn sách đã đọc (hoặc cuốn sách em yêu thích) để giới thiệu với các bạn trong lớp. - Cách tiến hành:
- - GV cho HS chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi “Truyền điện”: chia sẻ về cuốn sách yêu thích. - HS trả lời câu hỏi thử thách của trò chơi - GV mời HS tham gia chơi, - HS lắng nghe. trình bày, nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 13. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối hành phần sinh hoạt cuối tuần: tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần 13. Đánh giá kết quả hoạt động cuối - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá kết quả tuần 13. kết quả hoạt động trong tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả hoạt chức. động cuối tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Một số nội dung phát sinh - 1 HS nêu lại nội dung. trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương các bạn sau: M.Phú, - Lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai G.Vinh, M.Thuỳ, L.chi, X.Quân... kế hoạt động tuần 14.
- * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét các nội bổ sung các nội dung trong kế dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. hoạch. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện nền nếp trong tuần 14. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Nêu được những việc mình đã thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ nhóm phân công. + Thực hiện thao tác đọc sách cá nhân (đọc, ghi chép lại những từ ngữ, câu văn hay) tại lớp dưới sự khuyến khích và quan sát của GV. Qua đó, GV có thể gợi mở, hỗ trợ kịp thời để HS thực hiện thao tác chính xác, hiệu quả. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ về tiến độ thực hiện kế hoạch giới thiệu sách (Làm việc nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu - GV mời HS ngồi theo - 1 HS đọc yêu cầu. nhóm và chia sẻ về tiến độ thực - HS lắng nghe cách thực hiện để thảo luận nhóm hiện công việc của mình: thực hiện yêu cầu + Nhiệm vụ của em là gì?
- + Em đã làm được những việc nào để hoàn thành nhiệm vụ? Em có gặp khó khăn gì khi thực hiện nhiệm vụ của mình không? Khó khăn đó là gì? + Cách em ghi nhớ nhiệm vụ cá nhân và tự nhắc việc cho mình là gì? + Cùng đưa ra phương án theo dõi, tự điều chỉnh hành động của mình để hoàn thành nhiệm vụ đã nhận với nhóm. (Gợi ý: GV đề nghị HS sáng tạo những biểu tượng riêng cho các nội dung: Việc đã làm, Việc đang làm, Việc sẽ làm; hoặc có thể - Một số nhóm lên thể hiện trước lớp. thêm: Ưu tiên 1, Ưu tiên 2, Việc rất gấp.) - GV mời từng nhóm chia sẻ - Cả lớp nhận xét nhóm bạn thể hiện. về tiến độ của nhóm mình và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. phương hướng giải quyết những - HS lắng nghe khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. - GV mời cả lớp nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương => GV KL: Các em có thể sử dụng các “trợ lí nhắc việc”: sổ nhắc việc, giấy nahwsc việc, bảng nhắc việc, lịch đồng hồ, để hỗ - HS đọc thầm, nêu yêu cầu trợ nhắc nhở việc thực hiện nhiệm - HS di chuyển theo yêu cầu để đọc sách vụ. Chúc các nhóm hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch đã đề ra. Hoạt động 4: Thực hiện việc đọc sách cá nhân tại lớp (Làm việc nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu
- - GV có thể mời HS di chuyển đến thư viện ngồi theo nhóm hoặc ra sân trường, vườn trường nơi HS thấy thoải mái để đọc cuốn sách mình yêu thích. - Phát cho HS những mẩu bìa nhỏ để HS ghi lại những từ ngữ hay hoặc những chi tiết thú vị mà HS thấy ấn tượng trong cuốn sách. Sau - Đại diện từng nhóm trình bày nội dung trước đó, HS dán những mẩu bìa nhỏ lên lớp. tờ bìa chung của nhóm. - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung - GV mời đại diện từng - HS lắng nghe nhóm trình bày nội dung trước lớp. - HS lắng nghe - GV và các bạn nhóm khác lắng nghe và góp ý. - GV nhận xét chung, tuyên dương. => GV KL: Mỗi một từ ngữ hay, một đoạn trích ấn tượng đều tạo ra một “kho báu ngôn từ” chung của cả nhóm, cả lớp, giúp cho vốn từ vựng của chúng ta ngày một đầy thêm. Đó là cách chúng mình tự học khi đọc sách. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi HS bài học. - Cách tiến hành: - GV đề nghị HS tiếp tục - HS tiếp nhận thông tin và yêu cầu để thực hiện thực hiện công việc được phân công. - Khuyến khích HS tự xây dựng cho mình hòm “kho báu ngôn từ” riêng bằng cách ghi lại những
- từ ngữ, câu văn hay vào cuốn sổ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm đọc sách hoặc dán lên tờ bìa nơi góc học tập ở nhà. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... ____________________________________ TUẦN 14 Thứ hai, ngày 09 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kế hoạch hoạt động tại thư viện
- - Mục tiêu: Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện - Cách tiến hành: Phần 1: Nghi lễ + Thực hiện nghi lễ chào - Lễ chào cờ. cờ, hát Quốc ca. - GV lớp trực tuần đánh giá HĐ tuần 11 và phổ biến + Lắng nghe. kế hoạch tuần 12. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề - GV cho HS Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt - Các nhóm lên thực hiện động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá tham gia và chia sẻ suy nghĩ và nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt đăng ký thời gian tham gia tiết động của lớp tại thư viện hoạt động của lớp tại thư viện. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ -------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: BAY CÙNG ƯỚC MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
- - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. - Biết hình thành và nuôi dưỡng ước mơ, tôn trọng ước mơ của bản thân và người khác, nỗ lực trong hành trình thực hiện ước mơ của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Em hãy nêu tên bài học trước? + Người tìm đường lên các vì sao.
- + Câu 2: Nêu 1 chi tiết mà em thích + HS nêu trong bài đọc. + Nhờ lòng say mê khoa học, + Câu 3: Nêu nội dung chính của bài khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, người tìm đường lên các vì sao. sáng tạo suốt 10 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện.
- 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn dẫn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới. + Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi. + Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. thơ. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng đồi, tím lịm, nâu sậm, lửng lơ - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều bù nhìn / làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa / bay phấp phới.; Cứ thế,/ chúng tớ thay đổi ước mơ liên tục,/ cho đến những tia nắng cuối ngày nấp sau lưng đồi/ hoặc đi ngủ từ lúc nào không hay.;
- 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm: - HS lắng nghe cách đọc diễn Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc cảm. lời nói trực tiếp của các nhân vật. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bốn - HS luyện đọc diễn cảm theo (mỗi học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm thông tin diễn ra câu + Địa điểm: bãi cỏ ở lưng đồi; chuyện (thời gian, địa điểm) Thời gian: buổi chiều. + Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như + Ngôi làng được miêu tả đẹp thế nào khi quan sát ngôi làng và bầu trời? như một bức tranh: Những mái nhà cao
- thấp, nhấp nhô. . hoặc nâu sậm, gắn thêm các mảnh áo mưa bay phấp phới. + Câu 3: Các bạn nhỏ đã ước mơ những + Các bạn nhỏ đã ước mơ: gì? Đóng vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, - Tuyết ước mơ làm cô giáo. nói về ước mơ của mình và giải thích vì sao - Văn ước mơ làm chú bộ đội. mình có ước mơ đó. - Điệp ước mơ làm y tá. Mình là Tuyết. Mình ước mơ được làm họa sĩ. Vì từ bé, mình đã đam mê tái hiện các hình ảnh, sự vật lên không gian hai chiều. Do đó, mình đã tiếp xúc với màu, với giấy vẽ, bút vẽ. + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình + Đó là hình ảnh rất đẹp tượng ảnh bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào trưng cho những ước mơ của các bạn những quả bóng ước mơ bay lên trời xanh. nhỏ luôn bay thật cao thật ra ước mơ càng bay cao bay xa thì các bạn nhỏ sẽ càng cố gắng thực hiện ước mơ để có - GV có thể nói thêm: Ước mơ của mỗi cuộc sống tốt đẹp hơn người đều rất phong phú. Ước mơ sẽ thay đổi theo nhận thức và suy nghĩ của chúng ta. - HS lắng nghe. Nhưng dù có thay đổi bao nhiêu lần, thì có một điểm chung giữa các ước mơ là luôn hướng con người tới những điều tốt đẹp. Việc thay đổi ước mơ là việc rất bình thường và đáng yêu của trẻ nhỏ. Ước mơ càng bay cao, bay xa, thì tương lai sẽ càng có khả năng tốt đẹp. + Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của các bạn nhỏ em sẽ kể những gì về ước mơ của mình? - 2 – 3 HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Ai cũng có ước - HS nêu nội dung bài theo sự mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, hiểu biết của mình.
- chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là - HS nhắc lại nội dung bài học. cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc theo nhóm 4 - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. diễn cảm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ---------------------------------------------------------- Tiếng việt LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Biết nhận diện sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể, biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS nêu: Tính từ là từ chỉ đặc bài học. điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái. GV cho HS nghe bài Quả rồi yêu cầu - HS tham gia trò chơi HS tìm các tính từ có trong bài hát đó. HS - Tính từ: chua, cứng, cao, dai, nào tìm được nhiều nhất sẽ dành chiến thắng đau, thơm lừng, to - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa - Học sinh thực hiện. vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập. - Mục tiêu:
- - Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Biết nhận diện sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể, biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: ( Làm việc cá nhân) Tìm từ ngữ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp thích hợp để tả độ cao tăng dần của mỗi con lắng nghe bạn đọc. vật trong hình. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh và chiếu/ - HS quan sát treo tranh các con vật ở bài tập 1 lên bảng để HS quan sát. - GV yêu cầu HS so sánh độ cao các - HS so sánh rồi chọn từ ngữ thích con vật trong tranh và chọn từ ngữ thích hợp hợp để tả độ cao. để tả độ cao của nó. - Gọi HS chia sẻ kết quả - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. Hơi cao Khá cao Cao Rất - GV: Bài tập này giúp các em biết về cao các từ chỉ mức độ như hỏi, khá, rất có thể - HS lắng nghe kết hợp với tính từ. Ngoài các từ này, các em còn có thể sử dụng các từ chỉ mức độ như lắm, quá ( thường sử dụng khi nói). Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) Đặt 3 câu có dùng từ hơi, khá, rất, quá, lắm kết hợp với từ chậm hoặc nhanh để tả đặc điểm của - HS làm việc theo nhóm. các con vật theo mẫu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm - HS đọc yêu cầu đôi tả đặc điểm hoạt động của từng con vật - HS thảo luận nhóm đôi trong tranh theo yêu cầu.
- - GV lưu ý khuyến khích HS tìm nhiều từ ngữ chỉ hoạt động khác nhau. VD: - HS lắng nghe Hoạt động di chậm có thể có: đi, bò, nhích - Đại diện các nhóm trình bày. từng bước, . Hoạt động di chuyển nhanh + Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi có thể có: chạy, phi, lao, lướt chậm. Rùa nhích từng bước khá chậm. - GV gọi đại diện 2-3 nhóm trình bày Ốc sên bò rất chậm. kết quả. + Tranh 2: Mèo chạy khá nhanh. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ Ngựa đang phi nhanh quá! Báo đang lao sung nếu có. đi rất nhanh. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ Bài 3. (Làm việc nhóm 4) sung. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV hướng dẫn HS: Các từ trong 1 hàng được sắp xếp theo mức độ tăng dần về - HS đọc yêu cầu. màu sắc từ trái sang phải, nghĩa là trăng - HS lắng nghe trắng chỉ màu trắng ở mức độ nhạt, sau đó - Các nhóm thảo luận rồi điền kết đến mức độ tiêu chuẩn ( trắng) và cuối cùng quả vào phiếu bài tập là mức độ đậm ( trắng tinh). trăn Tr Trắn - HS làm việc nhóm 4 rồi điền kết quả g trắng ắng g tinh, trắng của nhóm mình vào phiếu học tập. xóa - GV gọi 2-3 nhóm trình bày trước Đo Đỏ Đỏ lớp. đỏ rực, đỏ ối, - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung đỏ au, đỏ nếu có. chót, đỏ - GV nhận xét, tuyên dương các chói nhóm. Ti Tí Tím - GV lưu ý: Các kết hợp từ như: tím m tím m lịm, tím nhạt, tím thẫm, tím sẫm, tím đậm, Mặc dù ngắt đây không phải là từ mà là cụm từ vẫn có Xa xa Xanh thể chấp nhận các đáp án này. nh xanh nh rì, xanh Bài 4 biếc, xanh - GV mời HS đọc yêu cầu ngắt, xanh
- - Gọi HS nêu sự khác nhau giữa các lè, xanh phương án có thể thay thế cho 1 từ ngữ in lét đậm VD: Thay cho từ “vàng” có thể là vàng rực hoặc vàng nhạt nhưng từ rất vàng - HS đọc yêu cầu là từ ngữ chỉ mức độ màu sắc ở mức cao nên - HS lắng nghe từ cần thay thế là vàng rực. - HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh: - GV tổ chức cho HS thi điền bằng Mặt trời vừa hé những tia nắng cách lên dán từ cần điền vào bảng phụ GV đầu ngày. Thoáng chốc, nắng đã bừng đã chuẩn bị. lên tỏa khắp nơi, khiến vạn vật đều vàng - GV nhận xét, tuyên bố nhóm chiến rực theo màu nắng. Những đám mây thắng. trôi chậm rãi trên nền trời xanh xanh - GV gọi HS đọc 2 – 3 nhóm đọc đoạn như dùng dằng chờ gió đến đẩy đi. Chờ văn đã thay thế từ ngữ. mãi gió không tới, mây lại đứng soi - GV chốt: Các từ ngữ được in đậm và mình xuống mặt hồ nước trong veo, các từ ngữ thay thế để thể hiện mức độ của phẳng lặng. đặc điểm. Như vậy, để thể hiện mức độ của - HS lắng nghe tính từ, chúng ta có thể kết hợp tính từ với - HS lấy ví dụ khác hơi, khá, rất, quá, nắng hoặc dùng các tính VD: từ thể hiện mức độ (như trong veo, trắng - Tờ giấy này trắng hơn. tinh, vàng rực, xanh xanh), các kết hợp từ - Tờ giấy này trắng nhất. tạo ra dựa trên một từ chỉ mức độ tiêu chuẩn ( đỏ thẫm, đỏ đậm, đỏ nhạt). Ngoài hai cách đã nêu trong bài học, chúng ta còn có thể tạo ra phép so sánh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến “Ai nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn.
- + GV đưa ra từ nhanh, chậm. Yêu cầu HS thi tìm các từ chỉ mức độ di chuyển. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm, - Các nhóm tham gia trò chơi vận đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. dụng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ _____________________________________ Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức về ánh sáng, âm thanh và nhiệt độ vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Lớp chia nhóm - GV tổ chức cho HS trò chơi: "Ai thông minh nhất". GV chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm 5 bạn), còn các bạn còn lại làm trọng tài. - HS nghe GV phổ biết luật chơi và - GV yêu cầu các các nhóm tìm các tham gia chơi vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém viết kết + Vật dẫn nhiệt kém: cán nồi, cán quả vào phiếu. Sau 5 phút nhóm nêu được chảo, núm của vung nồi. mũ len.. đúng nhiều vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt + Vật dẫn nhiệt tốt: chảo, nồi, vung kém thì các thành viên của nhóm đó đều là nồi và nồi gang những người thông minh nhất. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. + Rèn luyện kĩ năng quan sát, tổng hợp, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. Bài 1: (Tóm tắt nội dung đã học trong chủ đề. (sinh hoạt nhóm 2)
- - GV chiếu hình ảnh sơ đồ - HS lắng nghe - GV sử dụng kỹ thuật "cặp đôi" yêu cầu hai học sinh ngồi cạnh nhau tìm hiểu sơ đồ, tóm tắt những nội dung chính đã học ở chủ đề năng lượng (hình )1 và trao đổi những nội dung chính đã học - GV quan sát hoạt động - HS thảo luận theo cặp đôi của các cặp để kịp thời giúp đỡ khi các em gặp khó khăn - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, - GV mời đại diện các nhóm bổ sung. báo cáo kết quả. - GV nhận xét chung, chốt - 2-3 HS nhắc lại. lại chủ đề năng lượng: Năng lượng rất cần cho cuộc sống con người, có nhiều dạng năng lượng: Năng lượng quang năng (năng lượng của ánh sáng), năng lượng của âm thanh và nhiệt năng. 2. Luyện tập:

