Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na

docx 69 trang Phương Tâm 11/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_dang_thai_l.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SHL: CHỦ ĐỘNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐỌC SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS báo cáo sơ bộ kết quả thực hiện nhiệm vụ giới thiệu sách của nhóm. - Thực hiện việc chủ động đọc cuốn sách mình mang tới lớp và biết lựa chọn những từ ngữ hay, những chi tiết ấn tượng trong cuốn sách để ghi lại. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Nêu được những việc mình đã thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ nhóm phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện thao tác đọc sách cá nhân (đọc, ghi chép lại những từ ngữ, câu văn hay) tại lớp dưới sự khuyến khích và quan sát của GV. Qua đó, GV có thể gợi mở, hỗ trợ kịp thời để HS thực hiện thao tác chính xác, hiệu quả. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, báo cáo sơ bộ kết quả thực hiện nhiệm vụ giới thiệu sách của nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết đặt mình vào vị trí người khác để cảm nhận cảm xúc của họ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thực hiện tốt “Cam kết tình bạn” để xây dựng vị trí của bản thân trong lòng các bạn trong lớp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”: - HS tham gia trò chơi chia sẻ về cuốn sách yêu thích. - HS tham gia chơi, trình bày, nhận xét - HS trả lời câu hỏi thử thách của trò - GV Nhận xét, tuyên dương. chơi - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần:
  2. * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 13. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần 13. động cuối tuần 13. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương các bạn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. sau: Phương Thuỳ, Chi, Trúc, D Linh, Ánh, - 1 HS nêu lại nội dung. Đạt, Ngân sôi nổi trong học tập và cán bộ lớp nhiệt tình. - Nhắc nhở: Phước học còn chậm Toán. Huân quên đồng phục. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. - Lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, triển khai kế hoạt động tuần 14. bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần 14. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu đội cờ đỏ. cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề.
  3. Hoạt động 3: Chia sẻ về tiến độ thực hiện kế hoạch giới thiệu sách (Làm việc nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS ngồi theo nhóm và chia sẻ về - HS lắng nghe cách thực hiện để thảo tiến độ thực hiện công việc của mình: luận nhóm thực hiện yêu cầu + Nhiệm vụ của em là gì? + Em đã làm được những việc nào để hoàn thành nhiệm vụ? Em có gặp khó khăn gì khi thực hiện nhiệm vụ của mình không? Khó khăn đó là gì? + Cách em ghi nhớ nhiệm vụ cá nhân và tự nhắc việc cho mình là gì? + Cùng đưa ra phương án theo dõi, tự điều chỉnh hành động của mình để hoàn thành nhiệm vụ đã nhận với nhóm. (Gợi ý: GV đề nghị HS sáng tạo những biểu tượng riêng cho các nội dung: Việc đã làm, Việc đang làm, Việc sẽ làm; hoặc có thể thêm: Ưu tiên 1, Ưu tiên 2, Việc rất gấp.) - GV mời từng nhóm chia sẻ về tiến độ của nhóm mình và phương hướng giải quyết - Một số nhóm lên thể hiện trước lớp. những khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ.. - Cả lớp nhận xét nhóm bạn thể hiện. - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. GV KL: Các em có thể sử dụng các “trợ - HS lắng nghe lí nhắc việc”: sổ nhắc việc, giấy nahwsc việc, bảng nhắc việc, lịch đồng hồ, để hỗ trợ nhắc nhở việc thực hiện nhiệm vụ. Chúc các nhóm hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch đã đề ra. Hoạt động 4: Thực hiện việc đọc sách cá nhân tại lớp (Làm việc nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu - GV có thể mời HS di chuyển đến thư viện - HS đọc thầm, nêu yêu cầu ngồi theo nhóm hoặc ra sân trường, vườn - HS di chuyển theo yêu cầu để đọc sách trường nơi HS thấy thoải mái để đọc cuốn sách mình yêu thích.
  4. - Phát cho HS những mẩu bìa nhỏ để HS ghi lại những từ ngữ hay hoặc những chi tiết thú vị mà HS thấy ấn tượng trong cuốn sách. Sau đó, HS dán những mẩu bìa nhỏ lên tờ bìa chung của nhóm. - GV mời đại diện từng nhóm trình bày nội dung trước lớp. - GV và các bạn nhóm khác lắng nghe và góp ý. - Đại diện từng nhóm trình bày nội dung - GV nhận xét chung, tuyên dương. trước lớp. => GV KL: - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV đề nghị HS tiếp tục thực hiện công - HS tiếp nhận thông tin và yêu cầu để việc được phân công. thực hiện - Khuyến khích HS tự xây dựng cho mình hòm “kho báu ngôn từ” riêng bằng cách ghi lại những từ ngữ, câu văn hay vào cuốn sổ đọc sách hoặc dán lên tờ bìa nơi góc học tập ở nhà. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________________ Thứ Hai, ngày 09 tháng 12 năm 2024 TUẦN 14 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
  5. 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kế hoạch hoạt động tại thư viện - GV cho HS Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt - HS xem. động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách - Các nhóm lên thực hiện cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết tham gia và chia sẻ suy hoạt động của lớp tại thư viện nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Tiếng Việt Đọc: BAY CÙNG ƯỚC MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật.
  6. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. - Biết hình thành và nuôi dưỡng ước mơ, tôn trọng ước mơ của bản thân và người khác, nỗ lực trong hành trình thực hiện ước mơ của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
  7. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Em hãy nêu tên bài học trước? + Người tìm đường lên các vì sao. + Câu 2: Nêu 1 chi tiết mà em thích trong bài + HS nêu đọc. + Câu 3: Nêu nội dung chính của bài người + Nhờ lòng say mê khoa học, khổ công tìm đường lên các vì sao. nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 10 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa dựa vào trò chơi, - Học sinh thực hiện. nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe cách đọc. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
  8. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi. + Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng đồi, - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. tím lịm, nâu sậm, lửng lơ - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều - 2-3 HS đọc câu. bù nhìn / làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa / bay phấp phới.; Cứ thế,/ chúng tớ thay đổi ước mơ liên tục,/ cho đến những tia nắng cuối ngày nấp sau lưng đồi/ hoặc đi ngủ từ lúc nào không hay.; 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm: Giọng kể - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bốn (mỗi - 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
  9. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm thông tin diễn ra câu chuyện + Địa điểm: bãi cỏ ở lưng đồi; Thời (thời gian, địa điểm) gian: buổi chiều. + Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào + Ngôi làng được miêu tả đẹp như một khi quan sát ngôi làng và bầu trời? bức tranh: Những mái nhà cao thấp, nhấp nhô. . hoặc nâu sậm, gắn thêm + Câu 3: Các bạn nhỏ đã ước mơ những gì? các mảnh áo mưa bay phấp phới. Đóng vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, nói + Các bạn nhỏ đã ước mơ: về ước mơ của mình và giải thích vì sao mình - Tuyết ước mơ làm cô giáo. có ước mơ đó. - Văn ước mơ làm chú bộ đội. - Điệp ước mơ làm y tá. Mình là Tuyết. Mình ước mơ được làm họa sĩ. Vì từ bé, mình đã đam mê tái hiện các hình ảnh, sự vật lên không gian + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh hai chiều. Do đó, mình đã tiếp xúc với bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những màu, với giấy vẽ, bút vẽ. quả bóng ước mơ bay lên trời xanh. + Đó là hình ảnh rất đẹp tượng trưng cho những ước mơ của các bạn nhỏ luôn bay thật cao thật ra ước mơ càng bay cao bay - GV có thể nói thêm: Ước mơ của mỗi người xa thì các bạn nhỏ sẽ càng cố gắng thực đều rất phong phú. Ước mơ sẽ thay đổi theo hiện ước mơ để có cuộc sống tốt đẹp hơn nhận thức và suy nghĩ của chúng ta. Nhưng dù có thay đổi bao nhiêu lần, thì có một điểm - HS lắng nghe. chung giữa các ước mơ là luôn hướng con người tới những điều tốt đẹp. Việc thay đổi ước mơ là việc rất bình thường và đáng yêu
  10. của trẻ nhỏ. Ước mơ càng bay cao, bay xa, thì tương lai sẽ càng có khả năng tốt đẹp. + Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của các bạn nhỏ em sẽ kể những gì về ước mơ của mình? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - 2 – 3 HS chia sẻ - GV nhận xét và chốt: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia - HS lắng nghe. sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một của mình. tương lai tốt đẹp hơn. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số - HS đọc theo nhóm 4 lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng việt LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ).
  11. - Biết nhận diện sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể, biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS nêu: Tính từ là từ chỉ đặc điểm GV cho HS nghe bài Quả rồi yêu cầu HS tìm của sự vật, hoạt động, trạng thái. các tính từ có trong bài hát đó. HS nào tìm được - HS tham gia trò chơi nhiều nhất sẽ dành chiến thắng - Tính từ: chua, cứng, cao, dai, đau, - GV Nhận xét, tuyên dương. thơm lừng, to - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe. chơi để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập. Bài 1: ( Làm việc cá nhân) Tìm từ ngữ thích hợp - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng để tả độ cao tăng dần của mỗi con vật trong nghe bạn đọc. hình.
  12. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh và chiếu/ treo tranh - HS quan sát các con vật ở bài tập 1 lên bảng để HS quan sát. - GV yêu cầu HS so sánh độ cao các con vật trong tranh và chọn từ ngữ thích hợp để tả độ - HS so sánh rồi chọn từ ngữ thích hợp cao của nó. để tả độ cao. - Gọi HS chia sẻ kết quả - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. Hơi cao Khá cao Cao Rất cao - GV nói thêm: Bài tập này giúp các em biết về - HS lắng nghe các từ chỉ mức độ như hỏi, khá, rất có thể kết hợp với tính từ. Ngoài các từ này, các em còn có thể sử dụng các từ chỉ mức độ như lắm, quá ( thường sử dụng khi nói). Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) Đặt 3 câu có dùng từ hơi, khá, rất, quá, lắm kết hợp với từ chậm - HS làm việc theo nhóm. hoặc nhanh để tả đặc điểm của các con vật theo mẫu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi tả đặc - HS thảo luận nhóm đôi điểm hoạt động của từng con vật trong tranh theo yêu cầu. - HS lắng nghe - GV lưu ý khuyến khích HS tìm nhiều từ ngữ - Đại diện các nhóm trình bày. chỉ hoạt động khác nhau. VD: Hoạt động di + Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi chậm có thể có: đi, bò, nhích từng bước, . chậm. Rùa nhích từng bước khá chậm. Hoạt động di chuyển nhanh có thể có: chạy, phi, Ốc sên bò rất chậm. lao, lướt + Tranh 2: Mèo chạy khá nhanh. Ngựa - GV gọi đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả. đang phi nhanh quá! Báo đang lao đi - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu rất nhanh. có. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  13. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS: Các từ trong 1 hàng được - Các nhóm thảo luận rồi điền kết quả sắp xếp theo mức độ tăng dần về màu sắc từ trái vào phiếu bài tập sang phải, nghĩa là trăng trắng chỉ màu trắng ở trăng trắng Trắng Trắng tinh, mức độ nhạt, sau đó đến mức độ tiêu chuẩn ( trắng trắng) và cuối cùng là mức độ đậm ( trắng tinh). xóa - HS làm việc nhóm 4 rồi điền kết quả của nhóm Đo đỏ Đỏ Đỏ rực, đỏ ối, mình vào phiếu học tập. đỏ au, đỏ - GV gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp. chót, đỏ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có. chói - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV lưu ý: Các kết hợp từ như: tím nhạt, tím Tim tím Tím Tím lịm, tím thẫm, tím sẫm, tím đậm, Mặc dù đây không ngắt phải là từ mà là cụm từ vẫn có thể chấp nhận các Xanh xanh xanh Xanh rì, xanh đáp án này. biếc, xanh Bài 4 ngắt, xanh lè, - GV mời HS đọc yêu cầu xanh lét - Gọi HS nêu sự khác nhau giữa các phương án có thể thay thế cho 1 từ ngữ in đậm VD: Thay cho từ “vàng” có thể là vàng rực hoặc - HS đọc yêu cầu vàng nhạt nhưng từ rất vàng là từ ngữ chỉ mức - HS lắng nghe độ màu sắc ở mức cao nên từ cần thay thế là - HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh: vàng rực. Mặt trời vừa hé những tia nắng đầu - GV tổ chức cho HS thi điền bằng cách lên dán ngày. Thoáng chốc, nắng đã bừng lên từ cần điền vào bảng phụ GV đã chuẩn bị. tỏa khắp nơi, khiến vạn vật đều vàng - GV nhận xét, tuyên bố nhóm chiến thắng. rực theo màu nắng. Những đám mây - GV gọi HS đọc 2 – 3 nhóm đọc đoạn văn đã trôi chậm rãi trên nền trời xanh xanh thay thế từ ngữ. như dùng dằng chờ gió đến đẩy đi. - GV chốt: Các từ ngữ được in đậm và các từ Chờ mãi gió không tới, mây lại đứng ngữ thay thế để thể hiện mức độ của đặc điểm. soi mình xuống mặt hồ nước trong Như vậy, để thể hiện mức độ của tính từ, chúng veo, phẳng lặng. - HS lắng nghe
  14. ta có thể kết hợp tính từ với hơi, khá, rất, quá, - HS lấy ví dụ khác nắng hoặc dùng các tính từ thể hiện mức độ VD: (như trong veo, trắng tinh, vàng rực, xanh - Tờ giấy này trắng hơn. xanh), các kết hợp từ tạo ra dựa trên một từ chỉ - Tờ giấy này trắng nhất. mức độ tiêu chuẩn ( đỏ thẫm, đỏ đậm, đỏ nhạt). Ngoài hai cách đã nêu trong bài học, chúng ta còn có thể tạo ra phép so sánh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến thức – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV đưa ra từ nhanh, chậm. Yêu cầu HS thi tìm các từ chỉ mức độ di chuyển. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm, đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Các nhóm tham gia trò chơi vận - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) dụng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ Công nghệ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu - Kể tên và sử dụng được một số dụng cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc sử dụng được các bước trồng hoa và cây cảnh trong chậu ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung.
  15. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tham gia trồng hoa cây cảnh trong chậu và chăm sóc hoa cây cảnh sau khi trồng - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được loại hoa cây cảnh và dụng cụ vật dụng vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình trồng hoa, cây cảnh trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát: Chúng mình cùng - Cả lớp hát và múa theo nhau trồng cây táo để khởi động bài học. + Trong bài hát đã sử dụng những dụng cụ nào - HS: xẻng, cây,.. để trồng cây? + Để trồng được cây xanh như thế thì cần có mấy - HS: 5 bước bước? + Em hãy nêu các bước trồng cây trong chậu? - HS nêu các bước - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật liệu, vật dụng, dụng cụ để trồng cây hoa trong chậu. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát tranh
  16. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp, quan sát sát tranh và nêu các vật liệu, vật dụng và dụng tranh và tìm các vật liệu, vật dụng và cụ cần thiết để trồng cây trong chậu. dụng cụ cần thiết để trồng cây trong chậu Vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần thiết để trồng cây trong chậu gồm: cây giống, chậu, giá thể, bình tưới cây, găng tay làm vườn, xẻng nhỏ. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ các vật liệu, vật dụng và dụng cụ. Lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt các - HS lắng nghe, ghi nhớ. vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần thiết để trồng cây trong chậu. Hoạt động 2: Sắp xếp các ảnh theo thứ tự trồng hoa, cây cảnh trong chậu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu 2 - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở Hình 1 và sắp xếp các ảnh trong hình 1 theo đúng thứ tự các bước trồng hoa cây cảnh trong chậu. - GV chia lớp thành nhóm 5, tổ chức cho HS - HS xếp hình theo nhóm 5 và xếp hình trò chơi: Xếp hình. Nhóm nào xếp hình đúng đúng với thứ tự các bước trồng hoa, cây thứ tự các bước nhanh nhất và đúng thì nhóm cảnh trong chậu đó sẽ được tuyên dương Thứ tự đúng là: e ,b, d, c, a
  17. - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ kết quả xếp - Các nhóm chia sẻ kết quả. Các nhóm hình khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt các - HS nghe bước để trồng hoa, cây xanh trong chậu. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng luận dùng tên gọi các bước trồng để mô tả và nhau thảo luận mô tả và chia sẻ về quy chia sẻ về quy trình trồng một cây hoa , cây trình trồng một loại hoa trong chậu mà cảnh trong chậu mà em biết. em biết , ví dụ một số cây như: + Cây Tùng. + Cây Vạn Tuế. + Cây hoa trà my + Cây hoa Lan . - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. thảo luận. Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ Bước 2: Đậy bớt lỗ thoát nước Bước 3: Cho giá thể vào chậu Bước 4: Trồng cây Bước 5: Tưới nước - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Sau khi trồng cây các bạn cần làm gì để đảm - Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh bảo vệ sinh môi trường? môi trường trong quá trình trồng hoa cây - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm và cảnh. Thu dọn dụng cụ và vệ sinh sạch chốt các bước: sẽ sau khi trồng hoa cây cảnh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS đọc lại các bước
  18. 4. Vận dụng trải nghiệm. GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ và - Lớp chia thành các đội theo yêu cầu thực tế), viết những loại cây hoa, cây cảnh mà GV. em biết. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. - HS lắng nghe luật chơi. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết - Học sinh tham gia chơi: tên các loại cây cảnh hoặc hoa mà em biết. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi được nhiều - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. loại cây hơn sẽ thắng cuộc - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. BUỔI CHIỀU Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNGB GÓC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: -Củng cố về hai đường thẳng vuông góc. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  19. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Yêu cầu bạn lớp phó văn nghệ lên cho lớp hát. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: Tìm một số hình ảnh về hai đường thẳng vuông góc ở xung quang em. -GV yêu cầu HS kể một số đường thẳng vuông góc -HS đưa ra nhận xét. ở xung quanh em. -GV bổ sung. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Làm việc cá nhân , cặp đôi ,chia sẻ. Cho hình tứ giác ABCD có góc đỉnh A và đỉnh D là các góc vuông. a)Nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với nhau. b)Nêu tên từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau. -Gọi HS đọc đề bài . -HS đọc. -Yêu cầu HS nêu từng cặp vuông góc với nhau? -HS nêu. - Nêu từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Làm việc cá nhân Có ba ống M, N, P. Việt cần nối ba ống nước này với nhau. Ống M vuông góc với ống N, ống N vuông góc với ống P trong các phương án A, B, C, em hãy giúp Việt chọn những phương án phù hợp. -Gọi HS đọc đề bài. -Yêu cầu HS quan sát và chọn đáp án đúng.
  20. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -HS đọc bài. Bài 4: Làm việc cá nhân. -HS báo cáo kết quả. Không dùng ê ke, ta làm như thế nào để tìm được đường thẳng vuông góc đường thẳng AB trên một tờ giấy. -Yêu cầu HS làm, sau đó trình bày bài của mình. -GV nhận xét chung. Bài 5: Làm việc cặp đôi Nam làm một chiếc đu quay bằng giấy để đựng đồ - HS nêu. dùng học tập. Nam đặt cực tẩy vào cabin màu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vàng.Biết thanh nan hoa nối với cabin đựng tẩy vuông góc với thành nan hoa nối với cabin đựng gọt bút chì. Hỏi Nam có thể đặt gọt bút chì ở cabin nào? -HS làm việc cặp đôi , sau đó chia sẻ trước lớp. -GV nhận xét. Làm việc cặp đôi, sau đó chia sẻ. 4. Vận dụng trải nghiệm. -Yêu cầu HS trình bày các góc vuông mà mình suy - HS lắng nghe để vận dụng vào tầm được. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ _ Lịch sử và địa lý SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG (T2)