Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thảo

docx 71 trang Phương Tâm 24/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thảo

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: YÊU TRƯỜNG, MẾN LỚP SINH HOẠT LỚP: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 – 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ cảm xúc, thể hiện khả năng của bản thân. Thực hiện những lời nói, hành động để thể hiện sự yêu thương với thầy cô. - Gắn kết tình bạn qua hoạt động cùng cả lớp. - Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng tham gia được nhiều việc. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ cảm xúc về thông điệp yêu thương của mình được nhận từ thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, gắn kết tình bạn qua hoạt động cùng cả lớp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, biết ơn thầy cô giáo. Biết quan tâm và giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh thể hiện một khả - HS lắng nghe. năng của em trước lớp.
  2. Gợi ý: hát, múa, kể chuyện,... có nội - HS thực hiện yêu cầu. dung về thầy, cô giáo để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá động cuối tuần. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá đánh giá kết quả kết quả hoạt động kết quả kết quả hoạt động trong tuần: trong tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo báo cáo. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Thành,Dũng, Khang, Hoàng,Dương, Chi, Duy * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. - 1 HS nêu lại nội dung. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, học tập) triển khai kế hoạt động tuần tới.
  3. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm Xem xét các nội dung trong tuần tới, của đội cờ đỏ. bổ sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo sung. luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV nhận xét chung, thống nhất, và bằng giơ tay. biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Thực hiện những lời nói, hành động để thể hiện sự yêu thương với thầy cô. + Gắn kết tình bạn qua hoạt động cùng cả lớp. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Trao và nhận thông điệp yêu thương nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11 (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi ý về - 1 HS đọc yêu cầu. cách thể hiện khả năng của bản thân. - HS trao hạc giấy yêu thương đã chuẩn bị từ tiết học trước tới thầy cô. - Nói lời chúc mừng thầy, cô - GV mời một số em thể hiện trước giáo nhân ngày 20 – 11. lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - GV gửi thông điệp yêu thương của mình đến HS - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng chia sẻ cảm xúc của HS. Hoạt động 4: Trò chơi Kết bạn (Làm việc chung cả lớp) - Gv tổ chức hướng dẫn và cho HS chơi trò chơi Kết bạn: - Một số HS lên thể hiện trước lớp. - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện.
  4. + Cho cả lớp đứng thành hai hàng - HS chia sẻ cảm xúc về thông dọc. Các thành viên ở hai hàng kết đôi, nắm điệp yêu thương của mình được nhận tay nhau giơ lên tạo thành mái nhà và hát từ thầy cô. một bàu hát. + Một thành viên thừa ra sẽ chạy từ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. cuối giữa hai hàng, lựa chọn một bạn bất kì để kết đôi, cùng nhau chạy lên đầu hàng. + Người mới bị thừa ra tiếp tục hành - HS lắng nghe GV hướng dẫn động tương tự để tìm bạn kết đôi. cách chơi. - Gv nhận xét, khen ngợi - HS đứng thành hai hàng và - Mời một vài thành viên trong lớp tham gia chơi theo hướng dẫn của cô chia sẻ cảm xúc gắn kết giữa các bạn trong giáo. lớp khi chơi trò chơi. - Một vài thành viên trong lớp chia sẻ cảm xúc gắn kết giữa các bạn trong lớp khi chơi trò chơi. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin sinh về nhà cùng trao đổi với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng với + Những lời nói, hành động thể hiện các thành viên trong gia đình. sự yêu thương với thầy cô. + Chia sẻ những khó khăn với bạn bè. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về - HS lắng nghe, rút kinh nhà. nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________________ TUẦN 13 Thứ Hai, ngày 02 tháng 12 năm 2024
  5. Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 4: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: TỰ HỌC TỰ LÀM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực chuẩn bị làm lễ chào cờ. hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự học tự làm - Mục tiêu: Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. - Cách tiến hành: Phần 1: Nghi lễ + Thực hiện nghi lễ - Lễ chào cờ. chào cờ, hát Quốc ca. - GV lớp trực tuần đánh giá HĐ tuần 11 và phổ + Lắng nghe. biến kế hoạch tuần 12. - HS xem. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề - GV cho HS tham gia trò chuyện và chủ đề - Các nhóm lên thực Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học hiện tham gia và chia sẻ suy tự làm ở nhà trường và ở nhà. nghĩ của mình về việc tự
  6. học tự làm ở nhà trường và ở nhà. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung hoạt. chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .............................................................................................................................. ..... .............................................................................................................................. ..... Tiếng Việt ĐỌC: BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô-nát “Ánh trăng”. - Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện. - Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. 2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  7. - GV: Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: * Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu nhi. - GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS đoán - HS thực hiện. tên bài hát, tên tác giả. (3-5 bài) + Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp cùng - HS thực hiện. nghe. - GV nhận xét tổng kết trò chơi. - HS chia sẻ - GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc Bét- - HS quan sát. tô-ven. + Đố em, đây là ai? - HS nêu - GV giới thiệu - ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc. - Bài chia làm mấy đoạn? - HS nêu. - Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần chấm - HS đánh dấu SGK. xuống dòng là 1 đoạn. * Đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần) * Hướng dẫn đọc từng đoạn - HS thảo luận nhóm 4 cách đọc từ khó, câu dài, cách đọc đoạn.. - HS chia sẻ. Dự kiến Đoạn 1 - Đọc đúng: Bét-tô-ven, nổi tiếng, xô-nát - HS đọc câu chứa từ khó. Ánh trăng - Hiểu nghĩa từ ngữ: Xô-nát - HS đọc chú giải. - Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng - HS đọc đoạn 1 từ khó. Đoạn 2 - Đọc đúng: Đa-nuýp, lấp lánh, tĩnh lặng - HS đọc câu chứa từ khó.
  8. - Ngắt câu: Thấy Bét-tô-ven./người cha - HS đọc câu dài. đau khổ chia sẻ rằng:/Con gái....nhất/là .... Đa- nuýp.// - Giới thiệu: Sông Đa-nuýp, Viên. - HS đọc chú giải. - Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng - HS đọc đoạn 2 từ khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu dài. Đoạn 3+4 - Đọc đúng: thiếu nữ, nốt nhạc, lung linh - HS đọc câu chứa từ khó. - Ngắt câu: Xúc động....cha/ - HS đọc câu dài. dành....mù,/...đàn,/ ngồi....chơi.// - Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng - HS đọc đoạn 3 +4 từ khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu dài. * Cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS thực hiện. * Đọc cả bài - Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ - 2- 3HS đọc -> Nhận xét. ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu. b. Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 nói cho - HS thực hiện. nhau nghe câu hỏi 1 + Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về - HS nêu. Bét-tô-ven? (Đoạn đầu giới thiệu Bét - tô - ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế giới và là tác giả của Bản xô-nát Ánh trăng nổi tiếng.) + Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là gì? - HS nêu. (là sáng tác âm nhạc) + Em hiều “nhạc cổ điển” là như thế nào? - HS nêu. (Nhạc cổ điển được xuất hiện từ rất sớm vào từ những thời Trung Cổ. Nhạc cổ điển Châu Âu gắn liền với quá trình phát triển, tiến trình lịch sử cũng như gắn với các giai đoạn phát triển của xã hội Phương Tây) - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để trả - HS thực hiện. lời câu hỏi 2.
  9. + Thảo luận nhóm đôi và cho biết: Bét-tô- - HS thảo luận nhóm đôi. ven đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào? (Vào một đêm.....thành Viên. Bỗng.......lao đông, nơi có cha con cô gái mù. Người cah đang chăm chú...chơi đàn.) - HS chia sẻ. + Cô gái mù có ước mơ gì? - HS nêu. + Tâm trạng của người cha như nào khi - HS nêu. chia sẻ về ước mơ của con gái? + Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái thực - HS nêu. hiện ước mơ của mình? (Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và chơi. Những nốt nhạc của nhà soạn nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù có cảm giác mình đang được ngắm nhìn, đùa giỡn với ánh trăng trên dòng sông Đa-nuýp. Cô đã thực hiện được ước mơ của mình.) + Thảo luận nhóm đôi tìm những câu văn - HS thảo luận nhóm đôi. miêu tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng cô gái mù? (Những nốt nhạc.....ánh trăng) - HS báo cáo. Mức 4 + Theo em vì sao bản nhạc Bét-tô-ven - HS nêu. dành tặng cô gái mù lại có tên là “Bản xô-nát Ánh trăng”? (Vì bản nhạc đưuọc sáng tác trong một đêm trăng. Vì bản nhạc nhẹ nhàng, êm ái như một ánh trăng. Vì bản nhạc đưa cô gái mù đến với thế giới huyền ảnh, lung linh ngập tràn ánh trăng...) + Qua câu chuyện em thấy Bét-tô-ven là - HS nêu. một nhà soạn nhạc như thế nào? (Bét-tô-ven không chỉ là một nhà soạn nhạc vĩ đại, tài năng mà ông còn là người giàu lòng nhân ái....) + Em thấy âm nhạc có sức mạnh như nào? Âm nhạc giúp con người ta cảm thấy vui vẻ, yêu đời....
  10. + Câu chuyện cho em biết điều gì? - HS nêu => Nội dung bài: Bản xô-nát Ánh trăng - 2-3HS nhắc lại được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. 3. Luyện tập, thực hành - Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn - HS lắng nghe. giọng ở những từ ngữ thể hiện hành động, suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật: + Đứng trên cầu, ông say sưa ngắm....tĩnh lặng. + Xúc động trước.... đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt đầu chơi. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi - HS thực hiện. đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm + Mời HS cùng nghe một đoạn trong bản - HS lắng nghe. nhạc: Bản xô-nát Ánh trăng. + Nêu cảm nhận của em về đoạn nhạc? - HS nêu. + Ngoài Bản xô-nát Ánh trăng em còn - HS trả lời. biết ông có bản nhạc nổi tiếng nào nữa không? - GV giới thiệu 1 số bản nhạc nổi tiếng - HS lắng nghe. của Bét-tô-ven (bản giao hưởng số 3, số 5, số 9) + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  11. 1. Năng lực đặc thù - Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ trong câu. 2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: + Tính từ là gì? Lấy ví dụ? - HS nêu. + Từ bạn vừa nêu là từ chỉ đặc - HS nêu. điểm của sự vật hay từ chỉ đặc điểm của hoạt động? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - 1HS đọc cả bài Bét-tô-ven và Bản xô-nát Ánh trăng. + Tìm tính từ trong bài đọc theo - HS nêu. mấy nhóm? Đó là những nhóm nào? - HS làm vở bài tập. - HS soi bài, nhận xét. - GV chốt kết quả: - HS lắng nghe. ./ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc: êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ. ./ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông: xinh đẹp, lấp lánh. => Chốt: Tính từ là những từ chỉ - HS nêu. gì? Bài 2 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - HS làm vở. * Chữa bài: Trò chơi: Tiếp sức
  12. - GV nêu luật chơi. - HS lắng nghe. - HS chơi. - GV và HS tổng kết, tuyên dương đội tháng cuộc. + Các từ cần điền là các từ chỉ gì? - HS nêu. Thuộc từ loại nào? (Là các tính từ chỉ đặc điểm.) + Đọc lại các câu thành ngữ? - HS đọc. + Em hiểu câu thành ngữ: hiền - HS nêu. như bụt là như thế nào? => Chốt: Đây là những câu - HS lắng nghe. thành ngữ có nội dung so sánh nói về đặc điểm, tính cách của sự vật. + Ai biết thêm câu thành ngữ, tục - HS nêu. ngữ nào khác có chứa các tính từ trong bài? (Hiền như đất. Trắng như trứng gà bóc....) Bài 3 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận. thực hiện yêu cầu phần a. - Đại diện nhóm báo cáo. - HS nhận xét, bổ sung. - GV chốt đáp án đúng: ./ Tính từ chỉ màu xanh: xanh, - HS lắng nghe. xanh mát, xanh ngắt. ./ Mỗi tính từ đó dùng để tả đặc điểm của các sự vật khác nhau: Tính từ xanh chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ. Tính từ xanh mát chỉ đặc điểm của dòng sông. Tính từ xanh ngắt chỉ đặc điểm của bầu trời mùa thu. => Chốt: Cùng có đặc điểm là xanh nhưng mỗi sự vật khác nhau lại có mức độ xanh khác nhau. Các em chú ý
  13. quan sát kĩ đặc điểm của từng sự vật để dùng từ miêu tả chính xác. - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu - HS nêu. phần b? + Hãy thực hiện yêu cầu phần b - HS làm vở. vào vở. - HS soi bài nhận xét. + Khi viết cầu cần lưu ý gì? (Viết - HS nêu. hoa chữ cái đầu câu. Cuối câu có dấu chấm.) => Chốt: Tính từ là các từ chỉ gì? - HS nêu. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Hãy nêu 2-3 câu để nhận xét về - HS thực hiện. một bạn em yêu quý trong lớp của em? + Trong câu của em có những - HS nêu. tính từ nào? - Qua tiết học này em cảm nhận - HS tự nêu cảm nhận. được điều gì? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY .......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ___________________________________________ Buổi chiều Toán TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA 2 SỐ ĐÓ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giải được bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Củng cố kiến thức về giải toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
  14. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: số 8 + Câu 1: Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là số mấy? + Trả lời: số 99 + Câu 2: Số lẻ lớn nhất có 2 chữ số là số mấy? + Trả lời: Tổng hai số là: 16 + Câu 3: Số lớn là 10, số bé ít hơn số lớn 4 đơn vị. Tính tổng của hai số? + Trả lời: Bạn Hà cao 120 cm. + Câu 4: Cả hai bạn cao 250 cm. Bạn Hải cao hơn bạn Hà 10 cm. Hỏi bạn - HS lắng nghe Hà cao mấy xăng-ti-mét? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Giải được bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu cảu hai số đó. + Củng cố kiến thức về giải toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành:
  15. Bài 1: Một lớp học võ dân tộc có 40 bạn tham gia, trong đó số bạn nữ ít hơn số bạn nam là 10 bạn. Hỏi lớp học phổ đó có bao nhiêu bạn nữ bao nhiêu bạn nam? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt tắt bài toán. bài toán với GV. - Mời HS làm việc nhóm 2 (nhóm - Các nhóm tiến hành thảo luận bàn), thảo luận và giải bài toán. để giải bài toán. - Mời đại diện nhóm tình bày, các - Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên dương các nhóm. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài toán: - Mời HS làm việc nhóm 2 (nhóm bàn), thảo luận và giải bài toán. - Mời đại diện nhóm tình bày, các - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung va tuyên dương các nhóm. Bài 2: Khối lớp 4 tổ chức hai đợt cho 175 học sinh đi tham quan các làng nghề truyền thống, đợt thứ nhất nhiều hơn đợt thứ hai 15 bạn. Hỏi mỗi đợt có bao nhiêu học sinh đi tham quan làng nghề truyền thống? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm - 1 HS đọc yêu cầu bài. tắt bài toán - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt - Mời HS làm việc nhóm 4, thảo bài toán với GV. luận và giải bài toán. - Các nhóm tiến hành thảo luận - Mời đại diện nhóm tình bày, các để giải bài toán. nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét.
  16. - GV nhận xét, chốt nội dung và Giải tuyên dương các nhóm. Đợt thứ hai có số bạn đi là: (GV lưu ý HS có thể tìm số lớn trước (175 – 15) : 2 = 80 (bạn) hay số bé trước đều được) Số các bạn đi đợt thứ nhất là: 80 + 15 = 95 (bạn) Đáp số: đợt 2: 80 bạn; đợt 1: 95 Bài 3: Một hình chữ nhật có chu vi bạn là 40 cm và chiều dài hơn chiều rộng 4 cm. - Lắng nghe rút kinh nghiệm Tìm chiều dài chiều rộng của hình chữ nhật đó. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm - 1 HS đọc yêu cầu bài. tắt bài toán: - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt GV Giải thích: Chu vi hình chữ nhật bài toán với GV. là gồm chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân - Các nhóm tiến hành thảo luận với 2. Vậy tổng chiều dài và chiều rộng để giải bài toán. chính là một nửa chu vi. (40 : 2 = 20) - Đại diện các nhóm trình bày, - Mời HS tiết tục làm việc nhóm 4, các nhóm khác nhận xét. thảo luận và giải bài toán. - Mời đại diện nhóm tình bày, các - Lắng nghe rút kinh nghiệm nhóm khác nhận xét. Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là: 40 : 2 = 20 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là: - GV nhận xét, chốt nội dung và (20 + 4) : 2 = 12 (cm) tuyên dương các nhóm. Chiều rộng hình chữ nhật là: 20 – 12 = 8 (cm) Bài 4: Hai số lẻ liên tiếp có tổng là Đáp số: chiều dài: 12 cm 20. Tìm hai số lẻ liên tiếp đó. Chiều rộng: 8 cm - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài toán: - 1 HS đọc yêu cầu bài. + GV hỏi: hai sô lẻ liên tiếp thì hơn - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt kém nhau bao nhiêu đơn vị? bài toán. - Mời HS tiết tục làm việc cá nhân, - HS: Hơn kém nhau 2 đơn vị. làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. Bài giải
  17. - Mời HS nộp vở, GV chấm xác Số bé là: (20 – 2) : 2 = 9 xuất 5-7 em và đánh giá nhận xét, sửa sai Số lớn là: 20 – 9 = 11 - GV nhận xét, chốt nội dung va Đáp số: số lớn: 11, số bé: 9 tuyên dương các nhóm. - HS nộp vở để GV chấm, sửa sai. - Lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến hình thức trải nghiệm: thức đã học vào thực tiễn. + GV cho số đo về cái bảng lớp: - HS cùng nhau tìm số đo của cái Nửa chu vi là 330 cm. Chiều dài cái bảng bảng lớp theo yêu cầu. hơn chiều rộng cái bảng là 70 cm. Tìm chiều dài và chiều rộng. Sau khi học sinh tính xong kết quả, - Một số HS đo lại bảng lớp để GV mời một số em lên đo để kiểm chứng kiểm chứng. xem có đúng với tực tế hay k, qua đó giáo dục các em về nhà tập tính các sự vật theo cách làm trên. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà _________________________________ Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS tìm hiểu các lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Ôn tập các kiến thức về văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác, 3. Phẩm chất: yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi.
  18. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi HS kiến thức cũ: - HS trả lời + Nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay của người dân vùng Đồng bằng ắc Bộ có gì khác nhau? - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu - Lắng nghe cho HS: + Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ còn được thể hiện qua các lễ hội. - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về lễ hội - GV chia HS thành các nhóm và giao - HS thực hiện nhiệm vụ: Khai thác thông tin, hình ảnh trong sách, hãy: + Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Giới thiệu một số nét chính về lễ hội truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho - Lắng nghe HS. + Hình 7: Hát quan họ trong hội Lim (tỉnh Bắc Ninh): Hội Lim được coi là kết tinh độc đáo của nền văn hoá Kinh Bắc – nơi các liền anh, liền chị trao duyên, gửi gắm thân tình trong những câu quan họ. Đây là hình ảnh hội Lim được tổ chức vào ngày 8 và 9 – 2 (tức ngày 12, 13 tháng Giêng) năm 2017, tại thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Trong 2 ngày hội, hàng nghìn du khách thập phương về du xuân trẩy hội.
  19. + Hình 8: Trò chơi cờ người trong lễ hội Cổ Loa (thành phố Hà Nội): Lễ hội Cổ Loa diễn ra từ mồng 6 đến 18 tháng Giêng hằng năm tại đền thờ An Dương Vương thuộc xã Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Sau phần lễ là các trò chơi dân gian như: bắn nỏ, đấu vật, hát tuổng... Trong đó, cờ người là trò chơi thu hút sự quan tâm của nhiều người. Đây là trò chơi thể hiện tinh thần thể thao trong một cuộc đấu đẩy trí tuệ mang đậm bản sắc dân tộc. Tham gia trò chơi cờ người gồm 16 quân cờ tướng do nam thủ vai và 16 quân cờ tướng do nữ thủ vai. Cả 32 quân cờ đều được tuyển chọn từ các nam thanh, nữ tú là con cháu trong làng. Khi trò chơi diễn ra, tiếng chiêng, tiếng trống được khua liên hồi, cờ xí, võng lọng bay phấp phới, cùng với áo mão của “ba quân tướng sĩ, tái hiện lại hình ảnh triều đình, vua quan thời phong kiến. - GV gọi HS chia sẻ về những lễ hội ở - HS hoạt động nhóm địa phương cùng các hoạt động trong lễ hội đó. 2.2. Luyện tập, vận dụng - GV tổ chức HS hoạt động theo hình - HS thực hiện nhiệm vụ thức cặp đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Hoàn thành bảng: Một số nét văn hóa Đặc điểm Làng quê truyền thống Có cổng làng, giếng nước, đình làng, cây đa, Nhà ở Đắp đất hoặc xây gạch, có nhiều gian, gian giữa để thờ cúng và tiếp khách và các gian bên cạnh là buồng. Lễ hội Có nhiều lễ hội - GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày - GV cho HS ngồi thành nhóm chia sẻ - HS chia sẻ trong nhóm với nhau về hình ảnh các lễ hội mà mình sưu tầm được.
  20. - Yêu cầu các nhóm bình chọn lễ hội - HS chia sẻ trước lớp. đặc sắc nhất để trình bày và chia sẻ trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS xem video: - HS xem video + Nhà ở: + Lễ hội: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... Khoa học VẬT DẪN NHIỆT TỐT VÀ DẪN NHIỆT KÉM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật ( dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém ) - Nêu được một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt đông để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ khi hoạt động nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Cốc nước đá, thìa nhựa, thìa kim loại, bảng phụ.