Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_trinh_thi_q.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: YÊU TRƯỜNG, MẾN LỚP SINH HOẠT LỚP TUẦN 11: CAM KẾT TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách vượt qua các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè. - Xây dựng được “Cam kết tình bạn” của lớp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Nhìn lại xem bản thân có gì chưa đúng – nhận lỗi nếu cần, chia sẻ cảm xúc của mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận lỗi nếu cần, biết xử lý các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn để xây dựng và thực hiện được “Cam kết tình bạn” của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết đặt mình vào vị trí người khác để cảm nhận cảm xúc của họ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thực hiện tốt “Cam kết tình bạn” để xây dựng vị trí của bản thân trong lòng các bạn trong lớp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nhìn lại xem bản thân có gì chưa đúng – nhận lỗi nếu cần, chia sẻ cảm xúc của mình. - Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi “Thách - HS tham gia trò chơi hay Thật”: chia sẻ về bản thân có gì đúng/chưa đúng.
- Ví dụ: + Thách: Thách bạn nêu được điểm tốt và xấu của bạn........? + Thật: Hãy tự nhận xét về bản thân bạn? ... - HS trả lời câu hỏi thử thách của - GV mời HS tham gia chơi, trình trò chơi bày, nhận xét - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 11. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành - Lớp trưởng lên điều hành phần phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả quả hoạt động cuối tuần 11. hoạt động cuối tuần 11. - Lớp trưởng lên điều hành nội - Mời các nhóm thảo luận, tự dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần. tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo báo cáo. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Thảo Linh, K. Hà, T. Thiện, Dũng, K. Thi, T. An, C. Thiện, Thư,...
- * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần - 1 HS nêu lại nội dung. tới. (Làm việc theo tổ) - GV yêu cầu lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần 12. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - Lớp trưởng (hoặc lớp phó học + Thực hiện các hoạt động các tập) triển khai kế hoạt động tuần 12. phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ ý. sung nếu cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. và biểu quyết hành động. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề - Mục tiêu: + Biết cách vượt qua các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè. + Xây dựng được “Cam kết tình bạn” của lớp. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống (Làm việc nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu và bốc - 1 HS đọc yêu cầu. thăm tình huống của nhóm mình. - GV đề nghị HS thảo luận về cách - HS lắng nghe cách thực hiện để xử lí tình huống mình nhận được, sau đó xử lí tình huống phân công thành viên sắm vai nhân vật trong tình huống để báo cáo trước lớp.
- - GV mời một số nhóm thể hiện - Một số nhóm lên thể hiện trước trước lớp: diễn lại tình huống đã được lớp. thảo luận. - GV mời cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét nhóm bạn thể ? Hãy chia sẻ điều mình rút ra được hiện. qua việc xử lí các tình huống đó? - 5-6 HS chia sẻ - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát, xử lí tình huống tinh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tế của các nhóm. => GV KL: Để vượt qua những tình huống bất hòa, chúng ta cần dừng lại - HS lắng nghe suy xét, đặt mình vào vị trí người khác để cảm nhận cảm xúc của họ, nhìn lại xem mình có gì chưa đúng - nhận lỗi nếu cần; chia sẻ cảm xúc của mình,... Hoạt động 4: Xây dựng “Cam kết tình bạn” (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu mỗi tổ thảo luận để đưa ra các nguyên tắc trong “Cam kết tình bạn” theo các gợi ý sau: + Nhớ lại những bất hòa đã từng xảy ra và những việc em đã làm để giải - HS đọc thầm, nêu yêu cầu quyết bất hòa đó. - Các tổ thảo luận để đưa ra các + Lựa chọn và rút ra những việc nguyên tắc trong “Cam kết tình bạn”. cần làm ở bất kì tình huống bất hòa nào để ghi lại vào bản “Cam kết tình bạn”. - GV mời đại diện từng tổ trình bày nội dung “Cam kết tình bạn” trước lớp. - GV và các bạn tổ khác lắng nghe và góp ý. - GV mời cả lớp nhìn lại bản “Cam kết tình bạn” của các tổ, lựa chọn những nguyên tắc tình bạn thuyết phục của mỗi - Đại diện từng tổ trình bày nội tổ đưa ra để xây dựng “Cam kết tình bạn” dung “Cam kết tình bạn” trước lớp. chung của lớp.
- Lưu ý: Tiêu chí lựa chọn 3-5 - Các tổ khác lắng nghe, nhận xét, nguyên tắc. bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các thành viên trong lớp lựa => GV KL: GV mời cả lớp cùng chọn những nguyên tắc mà các tổ đưa ra đọc lại bản “Cam kết tình bạn” theo nhịp để xây dựng “Cam kết tình bạn” chung vỗ tay. của lớp. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi HS bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn - HS tiếp nhận thông tin và yêu HS: cầu để thực hiện + Hoàn thiện bản “Cam kết tình bạn”. + Dán bản “Cam kết tình bạn” lên góc hoặc một vị trí trong lớp để cả lớp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm cùng ghi nhớ và thực hiện. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .................................................................................................................................... TUẦN 12 Thứ Hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
- CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11 - Mục tiêu: tham gia Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn - Cách tiến hành: Phần 1: Nghi lễ + Thực hiện nghi lễ chào - Lễ chào cờ. cờ, hát Quốc ca. - GV lớp trực tuần đánh giá HĐ tuần 11 + Lắng nghe. và phổ biến kế hoạch tuần 12. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề - HS xem. - GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ - Các nhóm lên thực hiện đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam tham gia và chia sẻ suy nghĩ của 20-11 mình về chủ đề ngày 20-11 - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về ngày 20-11. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ........................................................................................................................ ................................................................................................................................... Tiếng Việt ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Làm thỏ con bằng giấy. - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài: (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy ) Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc - Biết cách sắp xềp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dựng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Nêu cảm nghĩ của em về bài đọc
- trước và nêu 1 chi tiết mà em thích nhất trong bài đọc. - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Em biết làm những đồ chơi nào? Chia sẻ với bạn cách làm đồ chơi? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn (theo - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần các bước làm con thỏ) 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nét - HS đọc nối tiếp đứt, trang trí, vui sướng,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, - HS lắng nghe VD: Dùng hai mép dán của mỗi hình chữ nhật/ để tạo đầu thỏ/ và thân thỏ; + Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin về dụng cụ, vật liệu, cách làm: Dùng hồ dán ...... để tạo....; Dùng bút màu vẽ mắt,.... thân thỏ. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Dựa vào bài đọc, cho biết - HS trả lời cần chuẩn bị những gì để làm con thỏ bằng giấy? - GV cho HS quan sát hình ảnh - HS chỉ tranh và giới thiệu những đồ vật, nguyên vật liệu cần chuẩn bị: Băng dính, kéo, giấy trắng giấy màu, kim chỉ, keo dán, kéo... - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Để - HS thảo luận, ghi kết quả làm được con thỏ bằng giấy, cần phải thực vào vở và chia sẻ (3 bước chính ) hiện những bước nào? Nêu hoạt động Bước 1: Cắt chính của mỗi bước? Bước 2: Dán Bước 3: Vẽ
- - Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 - HS trả lời bước làm con thỏ bằng giấy Câu 4. Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đên trong bài đọc. - 1 HS đọc câu hỏi. GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, - HS làm việc nhóm; đại diện quan sát chú thỏ trong tranh và đọc lại các nhóm chia sẻ: giới thiệu chú thỏ con bước làm chù thỏ con bằng giấy. về đặc điểm hình thức: Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì? Hình dáng ra sao? Kích thước thế nào? Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận gì?...) và cách làm chú thỏ: Để Yêu cầu HS xác định chủ đề chính làm chú thỏ cần thực hiện may của bài đọc. bước? Mỗi bước cần làm gì?... - HS trả lời. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, - HS thực hiện HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy nêu lại nguyên liệu, dụng - HS trả lời. cụ để làm con thỏ bằng giấy? - Em hãy nêu các bước để làm 1đồ chơi khác bằng giấy mà em thích? - Nhận xét tiết học. - Về nhà làm con thỏ bằng giấy và những đồ chơi bằng giấy mà em biết.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................. ..................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...; biết dùng
- tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật. - Nhận biết được từ chỉ đặc điểm theo yêu cẩu. - Nói và viết được câu văn sử dụng tính từ * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: So sánh là gì? Đặt 1 câu - 2-3 HS trả lời có sử dụng biện pháp so sánh? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích thước, âm thanh) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, - HS làm việc cá nhân; thảo hoàn thành phiếu học tập. luận và thống nhất đáp án. Vị của quả táo: Mùi hương của Kích thước của ngọt, ngọt ngào, ngọt hoa hồng: thơm, thơm một chú voi: to, cao, to lịm, chua, chát,... lững, thơm ngát, thơm lớn, to đùng,... phức,... Màu của mặt trời: Hình dáng của Âm thanh trong vàng, cam, đỏ, hổng,... cầu vồng: cong, cong giờ ra chơi: ồn, Ồn ào, cong,... ầm ĩ, xôn xao,... - GV mời HS đại diện nhóm phát - HS trả lời biểu - GV cùng HS nhận xét. => Các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích thước, âm thanh của
- sự vật hay hoạt động, trạng thái được gọi là Tính từ. Bài 2: - HS nêu: Tìm các từ chỉ đặc - Gọi HS nêu yêu cầu bài. điểm trong đoạn văn và xếp vào nhóm thích hợp - Yêu cầu HS xác định từ chi đặc - HS tự trả lời VD: vàng điểm của sự vật; từ chi đặc điểm của hoạt ruộm (là đặc điếm của sự vật “ánh động nắng”), nhanh (là đặc điếm của hoạt động “lướt đi “ - Tìm từ chỉ đặc điểm trong đoạn - HS trả lời; vàng ruộm, nâu văn và xác định đó là đặc điểm của sự vật sẫm, đỏ rực, xanh mướt (đặc điểm nào, hoạt động nào? của nắng) thơm nồng (đặc điểm của cánh đồng), um tùm (đặc điểm của vườn cây), nhỏ xíu, tròn xoe, bé nhỏ (đặc điểm của giọt sương). - nhanh (đặc điểm của hoạt động lướt), thoăn thoắt (đặc điểm của hoạt động đổi màu), kín đáo - GV khen ngợi HS có cách giải (đặc điếm của hoạt động nấp), nhè thích đúng nhẹ, chậm rãi (đặc điểm của hoạt - GV chốt lại: Tính từ là từ chỉ đặc động đậu xuống), cao (đặc điểm của điểm cúa sự vật, hoạt động, hạng thái hoạt động lên). Thế nào là tính từ? Tính từ có tác - HS lắng nghe dụng gì? - Gọi HS đọc ghi nhớ Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc đặt câu có sử dụng 1 - 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động sau: (Bữa sáng của em; Bộ quần áo em thích; Một hoạt động trong giờ học ) - Cho HS đặt câu vào vở; khuyến - HS đặt câu vào vở khích HS có thể tìm nhiều hơn 2 tính từ (càng nhiều càng tốt).
- - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận - 3 – 4 HS đọc câu xét, chỉnh sửa câu. VD: - Bữa sáng của em thơm phức, ngon lành, nóng hổi, giòn tan - Bộ quần áo em thích phẳng phiu, mềm mại, thơm tho; (áo) trắng tính, (quần) xanh thẫm; - Một hoạt động trong giờ học: Hoạt động đóng kịch rất vui nhộn, thú vị/lâu/nhanh . - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Chơi trò chơi: Đoán đổ vật. - GV nêu trò chơi và luật chơi - GV hướng dẫn HS chơi trong - HS thực hiện nhóm hoặc cử 2 nhóm đại diện chơi với nhau - GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội chơi đoán đúng và nhanh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ Thứ Ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024 Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học). * Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. * Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Cách đặt tính: Viết số bị trừ ở + Câu 1: Nêu cách đặt tính và cách tính trên, số trừ ở dưới sao cho các hàng ở phép trừ. thẳng cột với nhau. Viết dấu trừ ở bên trái số bị trừ và số trừ. Kẻ dấu gạch ngang dưới số trừ. Cách trừ: Thực hiện trừ từ phải sang trái, bắt đầu từ cột hàng đơn vị. + Câu 2: 80 000 – 50 000 = 80 000 – 50 000 = 30 000 + Câu 3: Đặt tính rồi tính: 6789 – 4321 6789 ― 4321 2468 + Câu 4: Đặt tính rồi tính: 94 878 - 9 94878 ― 9869 869. 85009 - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hiện được các phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học). - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi) Số bị 538 239 347 287 432 000 ? trừ - Đọc nội dung bài tập Số trừ 27 018 20 026 ? 227 000 Hiệu ? ? 231 000 452 000 H: Muốn tìm số trừ ta làm thế nào? - Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. H: Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? - Ta lấy hiệu cộng với số trừ - Làm bài vào phiếu bài tập Số 538 239 347 287 432 67900 bị 000 0 trừ Số 20 026 201 227 trừ 27 018 000 000 Hiệ 327 261 231 452 - GV nhận xét, tuyên dương. u 511221 000 000 Bài 2: Tìm chữ số thích hợp: (Làm việc - Đại diện nhóm trình bày cá nhân) trước lớp. 6?2914 50751? - Nhận xét 1237?6 ?27?30 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 51?20? 18?088 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày - HS làm bài vào vở 642914 507518 kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 123706 327430 Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) 519208 180088 - GV yêu cầu các nhóm đọc đề và phân - HS thực hiện tích đề, tìm cách giải - Gọi đại diện 1 nhóm đọc đề - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi 1 nhóm phân tích đề bằng cách - Nhóm đôi thực hiện hỏi - đáp - Đọc đề HS1: Đố bạn bài toán cho biết
- gì? HS2: 5 bạn đi xem phim. Tiền vé đi của bốn bạn Mai, Nam, Việt và Roobot là 320 000 đồng. Tiền vé của Mi là 50 000 đồng. Rô – bốt đưa tờ tiền 500 000 đồng. HS2: Đố bạn bài toán hỏi gì? HS1: Hỏi người bán vé phải trả lại Rô – bốt bao nhiêu tiền? - GV gọi đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm nêu cách giải. hướng giải bài toán. - Mời các nhóm khác nhận xét - Nhận xét - Yêu cầu HS giải vào vở Bài giải - Nhận xét bài làm của HS trong vở Tổng số tiền mua vé của 5 bạn là: 320 000 + 50 000 = 370 000 (đồng) Số tiền người bán vé phải trả lại cho Rô – bốt là: 500 000 – 370 000 = 130 000 (đồng) - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đáp số: 130 000 đồng Bài 4. (Làm việc nhóm 3) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Yêu cầu học sinh đọc đề, thảo luận - HS làm việc theo yêu cầu. nội dung bài toán - Trình bày kết quả: - Cả lớp làm bài vào vở: a) Số bé nhất sau khi xóa: 130 574 Số lớn nhất sau khi xóa: 230 574 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. b) Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất: - GV nhận xét tuyên dương. 230 574 - 130 574 = 100 000 - HS nêu kết quả - HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để kiến thức đã học vào thực tiễn. học sinh vận dụng được cách sử dụng tiền - Ví dụ: GV đưa ra một số tình huống mời lần lượt từng em trả lời. - 4 HS xung phong tham gia 1. Em mua cây bút chì 5000 đồng. Em chơi. đưa cho người bán 20 000 đồng. Vậy người bán phải trả lại cho em bao nhiêu? 2. Em mua một gói bánh 20 000 đồng và một gói kẹo 10 000 đồng. Vậy em phải trả -15 000 đồng. cho người bán tất cả bao nhiêu tiền? -30 000 đồng Ai trả lời nhanh, đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng - Nhận xét, tuyên dương. vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc - Viết được đoạn văn hướng dẫn các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Nêu các bước để làm con thỏ - 2-3 HS trả lời bằng giấy? => Để tìm hiểu cấu trúc và nội dung của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc, chúng ta học bài hôm nay - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: a/ GV yêu cầu HS đọc bài hướng dẫn và thực hiện yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - GV lưu ý HS đọc kĩ bài hưóng dẫn và phân tích các phần của bài viết theo đánh dấu trong SHS. - Thực hiện theo hướng dẫn GV: Bài viết hướng dẫn làm chú + Bước 1: HS làm việc cá nghé ọ bằng lá gồm các phần: nhân, đọc bài hướng dẫn và các câu - Phần chuẩn bị hỏi, chuẩn bị câu trả lời để trao đỗi - Phần hướng dẫn thực hiện có hai trong nhóm. bước: + Bước 2: HS làm việc nhóm, + Bước 1: Dùng kéo cắt hoặc dùng trao đổi ý kiến để thống nhất câu trả tay xé hai đường chéo theo gân lá lời cho các câu hỏi. + Bước 2: Cuộn phần lá hai bên lại + Bước 3: Đại diện 2-3 nhóm thánh hình tròn . phát biểu trước lớp => Nêu cấu trúc và nội dung của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc? b/ Trao đổi về những điểm cần - HS trao đổi nhóm 4 theo lưu ý khi viết bài hướng dẫn thực hiện hướng dẫn của GV; tìm thêm những một công việc. điểm cần lưu ý, cần biết, cần thể hiện - GV có thể chốt các ý mà HS cần trong bài viết hướng dẫn thực hiện nhớ khi viết bài hướng dẫn thực hiện một một công việc. công việc. - Đại diện các nhóm phát biểu
- + Cấu trúc bài viết: chuẩn bị, các ý kiến. bước thực hiện. + Cách trình bày: trật tự các bước thực hiện được trình bày rõ ràng, cân đối. + Từ ngữ diễn đạt: ngắn gọn, súc tích, đủ thông tin, rõ ràng, mạch lạc. => Ghi nhớ (SGK) - HS đọc to ghi nhớ về bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Tìm đọc bài viết hướng dẫn cách làm một đồ chơi đơn giản và cùng người thân làm đồ chơi đó. (GV khuyên khích HS mang đồ chơi đã làm đến lớp đế giới thiệu với bạn bè ở buổi học sau.) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ______________________________________ Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS nhớ lại kiến thức về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đòng bằng Bắc Bộ. - HS làm được bài tập 1 và tự tin chia sẻ thông tin, kiế thức ở bài tập 2. * Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác, * Phẩm chất: yêu nước, ham học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV đặt câu hỏi, mời HS trả lời - HS trả lời cá nhân +Vùng đồng bằng Bắc Bộ có khí hậu +Khí hậu nhiệt đới gió mùa, như thế nào? có một mùa đông lạnh. + Nêu đặc điểm về sông ngòi của vùng + Hệ thống sông ngòi dày đồng bằng Bắc Bộ đặc, tỏa khắp vùng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với sản xuất và đời sống ớ vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Tìm hiểu về hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 5 để thực hiện nhiệm vụ: - HS làm việc nhóm 4, quan + Mô tả hệ thống đê sông Hồng? sát và trả lời câu hỏi + Nêu vai trò của hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? - Đại diện trình bày, nhận - GV mời đại diện một số HS trình bày xét, bổ sung phiếu học tập - GV nhận xét, kết luận và bổ sung thêm, tuyên dương. - HS quan sát, lắng nghe + Đê sông Hồng là hệ thống đê lớn nhất nước ta với chiều dài hàng nghìn km. Đê được đắp bằng đất thành những đường cao, to dọc
- hai bên bờ sông. Hiện nay, phần lớn một đê đã được trải nhựa hoặc bê tông và nâng cấp để kiến cố hơn. + Hệ thống đê giúp người dân ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ ngăn lũ lụt và trồng lúa nhiều vụ trong năm. - Liên hệ: + Làng em có con đê chạy qua không? + HS trả lời theo thực tế + Em cần làm gì để bảo vệ con đê ở quê + Không cuốc giun ở bờ đê, em? không đào chuột chân đê, .... 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Củng cố, hệ thống kiến thức về dân cư, hoạt động sản xuất ở Đồng bằng Bắc Bộ; - Cách tiến hành. - GV yêu cầu HS quan sát phiếu bài tập - HS làm việc cá nhân và thực hiện vào vở. 1. Người dân ở vùng đồng + Hoàn thành bảng sau bằng Bắc Bộ chủ yếu là dân tộc Kinh. 2. Dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng Bắc Bộ do) điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh sống và sản xuất. 3. Đồng bằng Bắc Bộ là vùng trồng lúa lớn thứ hai cả nước. 4. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều nghề thủ công truyền thống như: chạm bạc, đúc đồng, dệt lụa, làm gốm, ...... 5. Hệ thống đê giúp vùng đồng bằng Bắc Bộ không bị ngập lụt - GV mời đại diện lên dán bài và trình và có thể trồng cây nhiều vụ trong bày năm. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh - HS trình bày, nhận xét, bổ giá kết quả. sung - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

