Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Lương Phương Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Lương Phương Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_luong_phuon.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Lương Phương Trang
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: YÊU TRƯỜNG, MẾN LỚP SINH HOẠT LỚP TUẦN 11: CAM KẾT TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách vượt qua các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè. - Xây dựng được “Cam kết tình bạn” của lớp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Nhìn lại xem bản thân có gì chưa đúng – nhận lỗi nếu cần, chia sẻ cảm xúc của mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận lỗi nếu cần, biết xử lý các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn để xây dựng và thực hiện được “Cam kết tình bạn” của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết đặt mình vào vị trí người khác để cảm nhận cảm xúc của họ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thực hiện tốt “Cam kết tình bạn” để xây dựng vị trí của bản thân trong lòng các bạn trong lớp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nhìn lại xem bản thân có gì chưa đúng – nhận lỗi nếu cần, chia sẻ cảm xúc của mình. - Cách tiến hành:
- - GV cho HS chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi “Thách hay Thật”: chia sẻ về bản thân có gì đúng/chưa đúng. Ví dụ: + Thách: Thách bạn nêu được điểm tốt và xấu của bạn........? + Thật: Hãy tự nhận xét về bản thân bạn? ... - HS trả lời câu hỏi thử thách của trò - GV mời HS tham gia chơi, chơi trình bày, nhận xét - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 11. (Làm việc theo tổ) - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh - GV mời lớp trưởng điều hành hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá cuối tuần 11. kết quả hoạt động cuối tuần 11. - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá - Lớp trưởng lên điều hành nội kết quả kết quả hoạt động trong tuần. dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả + Kết quả hoạt động các phong hoạt động cuối tuần. trào. + Một số nội dung phát sinh - Lắng nghe rút kinh nghiệm. trong tuần...
- - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả - 1 HS nêu lại nội dung. và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên - Lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ triển khai kế hoạt động tuần 12. vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. theo tổ) - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm tay. (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần 12. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Biết cách vượt qua các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè. + Xây dựng được “Cam kết tình bạn” của lớp. - Cách tiến hành:
- Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống (Làm việc nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu và - 1 HS đọc yêu cầu. bốc thăm tình huống của nhóm mình. - GV đề nghị HS thảo luận về - HS lắng nghe cách thực hiện để xử lí cách xử lí tình huống mình nhận tình huống được, sau đó phân công thành viên sắm vai nhân vật trong tình huống để báo cáo trước lớp. - Một số nhóm lên thể hiện trước lớp. - GV mời một số nhóm thể hiện trước lớp: diễn lại tình huống đã - Cả lớp nhận xét nhóm bạn thể hiện. được thảo luận. - 5-6 HS chia sẻ - GV mời cả lớp nhận xét. ? Hãy chia sẻ điều mình rút ra - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. được qua việc xử lí các tình huống đó? - GV nhận xét chung, tuyên - HS lắng nghe dương khả năng quan sát, xử lí tình huống tinh tế của các nhóm. => GV KL: Để vượt qua những tình huống bất hòa, chúng ta cần dừng lại suy xét, đặt mình vào vị trí người khác để cảm nhận cảm xúc của họ, nhìn lại xem mình có gì chưa đúng - nhận lỗi nếu cần; chia sẻ cảm - HS đọc thầm, nêu yêu cầu xúc của mình,... - Các tổ thảo luận để đưa ra các nguyên Hoạt động 4: Xây dựng tắc trong “Cam kết tình bạn”. “Cam kết tình bạn” (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu
- - GV yêu cầu mỗi tổ thảo luận để đưa ra các nguyên tắc trong “Cam kết tình bạn” theo các gợi ý sau: + Nhớ lại những bất hòa đã từng xảy ra và những việc em đã làm để giải quyết bất hòa đó. + Lựa chọn và rút ra những việc cần làm ở bất kì tình huống bất - Đại diện từng tổ trình bày nội dung hòa nào để ghi lại vào bản “Cam kết “Cam kết tình bạn” trước lớp. tình bạn”. - Các tổ khác lắng nghe, nhận xét, bổ - GV mời đại diện từng tổ trình sung bày nội dung “Cam kết tình bạn” - Các thành viên trong lớp lựa chọn trước lớp. những nguyên tắc mà các tổ đưa ra để xây - GV và các bạn tổ khác lắng dựng “Cam kết tình bạn” chung của lớp. nghe và góp ý. - GV mời cả lớp nhìn lại bản “Cam kết tình bạn” của các tổ, lựa chọn những nguyên tắc tình bạn thuyết phục của mỗi tổ đưa ra để xây dựng “Cam kết tình bạn” chung của lớp. Lưu ý: Tiêu chí lựa chọn 3-5 nguyên tắc. - GV nhận xét chung, tuyên dương. => GV KL: GV mời cả lớp cùng đọc lại bản “Cam kết tình bạn” theo nhịp vỗ tay. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi HS bài học. - Cách tiến hành:
- - GV nêu yêu cầu và hướng - HS tiếp nhận thông tin và yêu cầu để dẫn HS: thực hiện + Hoàn thiện bản “Cam kết tình bạn”. + Dán bản “Cam kết tình bạn” lên góc hoặc một vị trí trong lớp để cả - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm lớp cùng ghi nhớ và thực hiện. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. TUẦN 12 Thứ Hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP SINH HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh:
- - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11 - Mục tiêu: tham gia Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn - Cách tiến hành: - GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ đề Tình - HS xem. thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11 - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về chủ đề ngày 20-11 - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về ngày 20- 11. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
- Tiếng Việt ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Làm thỏ con bằng giấy. - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài: (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy ) Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc - Biết cách sắp xềp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dựng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: Bài cũ: Nêu cảm nghĩ của em về bài đọc trước và nêu 1 chi tiết mà em thích nhất trong bài đọc - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Em biết - HS thảo luận nhóm đôi làm những đồ chơi nào? Chia sẻ với bạn cách làm đồ chơi? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn?
- - Bài chia làm 4 đoạn (theo các bước làm con thỏ) - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nét đứt, trang trí, vui sướng,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Dùng hai mép dán của mỗi hình chữ nhật/ để tạo đầu thỏ/ và thân thỏ; + Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin về dụng cụ, vật liệu, cách làm: Dùng hồ dán ...... để tạo....; Dùng bút màu vẽ mắt,.... thân thỏ. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Dựa vào bài đọc, cho biết cần - HS trả lời chuẩn bị những gì để làm con thỏ bằng giấy? - GV cho HS quan sát hình ảnh những đồ - HS chỉ tranh và giới thiệu vật, nguyên vật liệu cần chuẩn bị: Băng dính, kéo, giấy trắng giấy màu, kim chỉ, keo dán, kéo... - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Để làm được - HS thảo luận, ghi kết quả vào vở con thỏ bằng giấy, cần phải thực hiện và chia sẻ (3 bước chính ) những bước nào? Nêu hoạt động chính Bước 1: Cắt của mỗi bước? Bước 2: Dán Bước 3: Vẽ - Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước làm - HS trả lời con thỏ bằng giấy Câu 4. Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đên trong bài đọc. -1 HS đọc câu hỏi. GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, quan - HS làm việc nhóm; đại diện nhóm sát chú thỏ trong tranh và đọc lại các bước chia sẻ: giới thiệu chú thỏ con về làm chù thỏ con bằng giấy. đặc điểm hình thức: Chú thỏ được
- làm bằng nguyên liệu gì? Hình dáng ra sao? Kích thước thế nào? Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận gì?...) và cách làm chú thỏ: Để làm chú thỏ cần thực hiện may bước? Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài Mỗi bước cần làm gì?... đọc. - HS trả lời. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy nêu lại nguyên liệu, dụng cụ để - HS trả lời. làm con thỏ bằng giấy? - Em hãy nêu các bước để làm 1đồ chơi khác bằng giấy mà em thích? - Nhận xét tiết học. - Về nhà làm con thỏ bằng giấy và những đồ chơi bằng giấy mà em biết.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...; biết dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật. - Nhận biết được từ chỉ đặc điểm theo yêu cẩu. - Nói và viết được câu văn sử dụng tính từ
- * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: So sánh là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời dụng biện pháp so sánh? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích thước, âm thanh) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HSlàm việc cá nhân; thảo luận và thành phiếu học tập. thống nhất đáp án Vị của quả táo: ngọt, Mùi hương của hoa Kích thước của một chú ngọt ngào, ngọt lịm, hồng: thơm, thơm lững, voi: to, cao, to lớn, to chua, chát,... thơm ngát, thơm phức,... đùng,... Màu của mặt trời: vàng, Hình dáng của cầu Âm thanh trong giờ ra cam, đỏ, hổng,... vồng: cong, cong chơi: ồn, Ồn ào, ầm ĩ, cong,... xôn xao,... - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. => Các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích thước, âm thanh của sự vật hay hoạt động, trạng thái được gọi là Tính từ. Bài 2:
- - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và xếp vào nhóm thích hợp - HS tự trả lời VD: vàng ruộm (là - Yêu cầu HS xác định từ chi đặc điểm của đặc điếm của sự vật “ánh nắng”), sự vật; từ chi đặc điểm của hoạt động nhanh (là đặc điếm của hoạt động “lướt đi “ - Tìm từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và - HS trả lời; vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ xác định đó là đặc điểm của sự vật nào, rực, xanh mướt (đặc điểm của nắng) hoạt động nào? thơm nồng (đặc điểm của cánh đồng), um tùm (đặc điểm của vườn cây), nhỏ xíu, tròn xoe, bé nhỏ (đặc điểm của giọt sương). - nhanh (đặc điểm của hoạt động lướt), thoăn thoắt (đặc điểm của hoạt động đổi màu), kín đáo (đặc - GV khen ngợi HS có cách giải thích đúng điếm của hoạt động nấp), nhè nhẹ, - GV chốt lại: Tính từ là từ chỉ đặc điểm chậm rãi (đặc điểm của hoạt động cúa sự vật, hoạt động, hạng thái đậu xuống), cao (đặc điểm của hoạt Thế nào là tính từ? Tính từ có tác dụng gì? động lên). - Gọi HS đọc ghi nhớ - HS lắng nghe Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc Đặt câu có sử dụng 1 - 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động sau: (Bữa sáng của em; Bộ quần áo em thích; Một hoạt động trong giờ học ) - Cho HS đặt câu vào vở; khuyến khích HS - HS đặt câu vào vở có thể tìm nhiều hơn 2 tính từ (càng nhiều càng tốt). - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - 3 – 4 HS đọc câu chỉnh sửa câu.
- VD: - Bữa sáng của em thơm phức, ngon lành, nóng hổi, giòn tan - Bộ quần áo em thích phẳng phiu, mềm mại, thơm tho; (áo) trắng tính, (quần) xanh thẫm; - Một hoạt động trong giờ học: Hoạt động đóng kịch rất vui nhộn, thú vị/lâu/nhanh . - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Chơi trò chơi: Đoán đổ vật. - GV nêu trò chơi và luật chơi - GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm hoặc - HS thực hiện cử 2 nhóm đại diện chơi với nhau - GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội chơi đoán đúng và nhanh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ Khoa học Bài 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Trình bày được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn. - Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng dược nhiệt kế xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1. Một số nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể và nhiệt độ không khí trong lớp học. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. + Đại lượng nào đặc trưng cho sự nóng hay - HS suy ngẫm. lạnh của một vật và làm thế nào để đo được nó? + Khi nào vật nóng lên và khi nào vật lạnh đi? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Nóng, lạnh và nhiệt độ: *Thí nghiệm 1: - GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: - HS tiến hành thí nghiệm. cho nước đá vào cốc b, rót nước nóng vào cốc c(Hình 1). - Yêu cầu HS quan sát, sờ vào cốc cho biết - HS quan sát, trả lời. nước ở cốc nào nóng nhất, nước ở cóc nào lạnh nhất? + Dự đoán nhiệt độ của nước ở cốc nào cao nhất, ở cốc nào thấp nhất? * GV chốt lại: Vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn. + Làm thế nào để xác định được nhiệt độ của - HS trả lời nước trong từng cốc? - GV cho HS quan sát một số nhiệt kế. - HS quan sát. + Nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ cơ thể - HS trả lời người, nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ không khí? + Cách sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ người và nhiệt độ không khí trong lớp học? 3. Thực hành, luyện tập - Thực hành đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế - HS thực hành theo nhóm điện tử. Viết kết quả và so sánh nhiệt độ của
- em với nhiệt độ cơ thể của các bạn trong nhóm. * GV chốt lại: Nhiệt độ trung bình của người khỏe mạnh khoảng 370C - Thực hành đo nhiệt độ trong lớp học ( theo - HS nêu hướng dẫn SGK) 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể của - HS nêu. những người trong gia đình. - Theo dõi nhiệt độ không khí trong bản tin Dự báo thời tiết để mặc trang phục phù hợp. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Thứ Ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024 Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính. * Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm các bài tập. - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - Nêu cách thực hiện phép trừ các số - HS trả lời có nhiều chữ số. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Điền số) - Bảng gồm mấy cột, mấy hàng? - HS trả lời (3 hàng: Hàng 1: Số bị trừ, Hàng 2: Số trừ, Hàng 3: Hiệu. 5 cột) - Muốn tìm hiệu ta làm thế nào? - HS trả lời (Lấy số bị trừ trừ đi hiệu) - Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? - HS trả lời (Lấy hiệu cộng với số trừ) - Muốn tìm số trừ ta làm thế nòa? - HS trả lời (Lấy số bị trừ trừ đi hiệu) - Yêu cầu HS làm vào bảng - HS thực hiện - Gọi HS chia sẻ bài - 4 HS nêu kết quả và cách làm, lớp theo dõi nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm chữ số thích hợp - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi - HS thực hiện theo nhóm đôi *Lưu ý HS tìm các chữ số theo thứ tự từ phải sang trái, cần nhớ để tìm ra chữ số đúng. - Yêu cầu HS nêu cách làm. - 2 HS lên bảng, lớp theo dõi nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV cho HS phân tích bài toán theo quy trình: + Bài toán cho biết gì? - HS nêu (Tiền vé của cả bốn bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt là 320 000 đồng, tiền
- vé của Mi là 50 000 đồng. Rô-bốt đưa tờ tiền 500 000 đồng cho người bán vé.) + Bài toán hỏi gì? - HS nêu (Hỏi người bán vé phải trả lại Rô-bốt bao nhiêu tiền?) + Làm thế nào để tính người bán vé - HS trả lời phải trả lại Rô-bốt bao nhiêu tiền? (B1: Tính tiền vé của 5 bạn. B2: Tính số tiền người bán vé phải trả lại Rô-bốt = Tiền Rô-bốt đưa người bán vé (500 000) - Tiền vé của 5 bạn - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ. - Gọi HS chia sẻ bài - 1 HS chia sẻ bài, các HS khác nhận xét Bài giải Tổng số tiền vé của 5 bạn là: 320 000 + 50 000 = 370 000 (đồng) Người bán vé phải trả lại Rô-bốt số tiền là: 500 000 – 370 000 = 130 000 (đồng) Đáp số: 130 000 đồng - Ngoài cách trình bày trên em còn - HS trả lời cách trình bày khác của bài toán không? (Làm gộp thành 1 phép tính: 500 000 – (320 000 + 50 000) = 130 000 (đồng) - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài cho biết gì? - HS nêu (Rô-bốt viết số 2 130 574 lên bảng. Xóa đi một chữu số bất kì để thu được số có sáu chữ số) - Bài yêu cầu gì? - HS nêu
- (a) Tìm số lớn nhất, số bé nhất có thể nhận được sau khi xóa. b) Tìm hiệu của số lớn nhất và số bé nhất tìm được ở phần a) - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực - HS thảo luận theo cặp. hiện yêu cầu bài. - GV quan sát, hỗ trợ. - Gọi HS chia sẻ bài - 1 HS chia sẻ bài, các HS khác nhận xét a) Số lớn nhất có thể nhận được sau khi xóa là 230 574. Số bé nhất có thể nhận được sau khi xóa là 130 574. b) 230 574 - 130 574 = 100 000 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách thực hiện phép trừ các số - HS nêu. có nhiều chữ số. - Cần lưu ý gì khi thực hiện phép trừ có nhớ? - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe - Chuẩn bị bài sau: Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc - Viết được đoạn văn hướng dẫn các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận
- dụng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Nêu các bước để làm con thỏ bằng - 2-3 HS trả lời giấy? => Để tìm hiểu cấu trúc và nội dung của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc, chúng ta học bài hôm nay - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: a/ GV yêu cầu HS đọc bài hướng dẫn - Thực hiện theo hướng dẫn và thực hiện yêu cầu. + Bước 1: HS làm việc cá nhân, đọc - GV quan sát, hỗ trợ HS. bài hướng dẫn và các câu hỏi, chuẩn - GV lưu ý HS đọc kĩ bài hưóng dẫn và bị câu trả lời để trao đỗi trong nhóm. phân tích các phần của bài viết theo đánh + Bước 2: HS làm việc nhóm, trao dấu trong SHS. đổi ý kiến để thống nhất câu trả lời cho các câu hỏi. + Bước 3: Đại diện 2-3 nhóm phát biểu trước lớp GV: Bài viết hướng dẫn làm chú nghé ọ bằng lá gồm các phần: -Phần chuẩn bị -Phần hướng dẫn thực hiện có hai bước: + Bước 1: Dùng kéo cắt hoặc dùng tay xé hai đường chéo theo gân lá
- + Bước 2: Cuộn phần lá hai bên lại thánh hình tròn . => Nêu cấu trúc và nội dung của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc? b/ Trao đổi về những điểm cần lưu ý - HS trao đổi nhóm 4 theo hướng dẫn khi viết bài hướng dẫn thực hiện một của GV; tìm thêm những điểm cần công việc. lưu ý, cần biết, cần thể hiện trong bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc. - Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến. - GV có thể chốt các ý mà HS cần nhớ khi viết bài hướng dẫn thực hiện một công việc. + Cấu trúc bài viết: chuẩn bị, các bước thực hiện. + Cách trình bày: trật tự các bước thực hiện được trình bày rõ ràng, cân đối. - HS đọc to ghi nhớ về bài viết hướng + Từ ngữ diễn đạt: ngắn gọn, súc tích, dẫn thực hiện một công việc. đủ thông tin, rõ ràng, mạch lạc. => Ghi nhớ (SGK) 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Tìm đọc bài viết hướng dẫn cách làm một đồ chơi đơn giản và cùng người thân làm đồ chơi đó. (GV khuyên khích HS mang đồ chơi đã làm đến lớp đế giới thiệu với bạn bè ở buổi học sau.) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ______________________________________

