Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên

docx 56 trang Phương Tâm 30/03/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_trinh_thi_q.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: YÊU TRƯỜNG, MẾN LỚP SINH HOẠT LỚP TUẦN 11: CAM KẾT TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách vượt qua các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè. - Xây dựng được “Cam kết tình bạn” của lớp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Nhìn lại xem bản thân có gì chưa đúng – nhận lỗi nếu cần, chia sẻ cảm xúc của mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận lỗi nếu cần, biết xử lý các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn để xây dựng và thực hiện được “Cam kết tình bạn” của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết đặt mình vào vị trí người khác để cảm nhận cảm xúc của họ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thực hiện tốt “Cam kết tình bạn” để xây dựng vị trí của bản thân trong lòng các bạn trong lớp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nhìn lại xem bản thân có gì chưa đúng – nhận lỗi nếu cần, chia sẻ cảm xúc của mình. - Cách tiến hành:
  2. - GV cho HS chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi “Thách hay Thật”: chia sẻ về bản thân có gì đúng/chưa đúng. Ví dụ: + Thách: Thách bạn nêu được điểm tốt và xấu của bạn........? + Thật: Hãy tự nhận xét về bản thân bạn? - HS trả lời câu hỏi thử thách của trò chơi ... - HS lắng nghe. - GV mời HS tham gia chơi, trình bày, nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 11. (Làm việc theo tổ) - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối - GV mời lớp trưởng điều tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần 11. hành phần sinh hoạt cuối tuần: - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá kết quả Đánh giá kết quả hoạt động cuối kết quả hoạt động trong tuần. tuần 11. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả hoạt + Thi đua của đội cờ đỏ tổ động cuối tuần. chức. + Kết quả hoạt động các - Lắng nghe rút kinh nghiệm. phong trào.
  3. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng - 1 HS nêu lại nội dung. các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm - Lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế nhận xét chung. hoạt động tuần 12. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét các nội (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. kết quả trong tuần) - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. theo tổ) - GV yêu cầu lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần 12. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Biết cách vượt qua các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè.
  4. + Xây dựng được “Cam kết tình bạn” của lớp. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống (Làm việc nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu. và bốc thăm tình huống của nhóm mình. - HS lắng nghe cách thực hiện để xử lí tình huống - GV đề nghị HS thảo luận về cách xử lí tình huống mình nhận được, sau đó phân công thành viên sắm vai nhân vật trong tình huống để báo cáo trước lớp. - GV mời một số nhóm thể hiện - Một số nhóm lên thể hiện trước lớp. trước lớp: diễn lại tình huống đã được thảo - Cả lớp nhận xét nhóm bạn thể hiện. luận. - 5-6 HS chia sẻ - GV mời cả lớp nhận xét. ? Hãy chia sẻ điều mình rút - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. ra được qua việc xử lí các tình huống đó? - GV nhận xét chung, tuyên - HS lắng nghe dương khả năng quan sát, xử lí tình huống tinh tế của các nhóm. => GV KL: Để vượt qua những tình huống bất hòa, chúng ta cần dừng lại suy xét, đặt mình vào vị trí người khác để cảm nhận cảm xúc của họ, nhìn lại xem mình có gì chưa đúng - nhận lỗi nếu - HS đọc thầm, nêu yêu cầu cần; chia sẻ cảm xúc của mình,... - Các tổ thảo luận để đưa ra các nguyên tắc trong Hoạt động 4: Xây dựng “Cam kết tình bạn”. “Cam kết tình bạn” (Làm việc chung cả lớp)
  5. - GV mời HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu mỗi tổ thảo luận để đưa ra các nguyên tắc trong “Cam kết tình bạn” theo các gợi ý sau: + Nhớ lại những bất hòa đã từng xảy ra và những việc em đã làm để giải quyết bất hòa đó. - Đại diện từng tổ trình bày nội dung “Cam kết + Lựa chọn và rút ra những tình bạn” trước lớp. việc cần làm ở bất kì tình huống - Các tổ khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung bất hòa nào để ghi lại vào bản - Các thành viên trong lớp lựa chọn những “Cam kết tình bạn”. nguyên tắc mà các tổ đưa ra để xây dựng “Cam kết tình - GV mời đại diện từng tổ bạn” chung của lớp. trình bày nội dung “Cam kết tình bạn” trước lớp. - GV và các bạn tổ khác lắng nghe và góp ý. - GV mời cả lớp nhìn lại bản “Cam kết tình bạn” của các tổ, lựa chọn những nguyên tắc tình bạn thuyết phục của mỗi tổ đưa ra để xây dựng “Cam kết tình bạn” chung của lớp. Lưu ý: Tiêu chí lựa chọn 3-5 nguyên tắc. - GV nhận xét chung, tuyên dương. => GV KL: GV mời cả lớp cùng đọc lại bản “Cam kết tình bạn” theo nhịp vỗ tay. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
  6. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi HS bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng - HS tiếp nhận thông tin và yêu cầu để thực hiện dẫn HS: + Hoàn thiện bản “Cam kết tình bạn”. + Dán bản “Cam kết tình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm bạn” lên góc hoặc một vị trí trong lớp để cả lớp cùng ghi nhớ và thực hiện. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. _________________________________ TUẦN 12 Thứ Hai, ngày 20 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP SINH HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  7. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11 - Mục tiêu: tham gia Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn - Cách tiến hành: - GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ đề - HS xem. Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11 - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về chủ đề ngày 20-11 - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về ngày 20-11. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. __________________________________ Tiếng Việt
  8. ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Làm thỏ con bằng giấy. - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài: (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy ) Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc - Biết cách sắp xềp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dựng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. 2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: Bài cũ: Nêu cảm nghĩ của em về bài đọc trước và nêu 1 chi tiết mà em thích nhất trong bài đọc - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: - HS thảo luận nhóm đôi Em biết làm những đồ chơi nào? Chia sẻ với bạn cách làm đồ chơi? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn (theo các bước làm con thỏ)
  9. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần - HS đọc nối tiếp 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nét đứt, trang trí, vui sướng,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Dùng hai mép dán của mỗi hình chữ nhật/ để tạo đầu thỏ/ và thân thỏ; + Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin về dụng cụ, vật liệu, cách làm: Dùng hồ dán ...... để tạo....; Dùng bút màu vẽ mắt,.... thân thỏ. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Dựa vào bài đọc, cho biết - HS trả lời cần chuẩn bị những gì để làm con thỏ bằng giấy? - GV cho HS quan sát hình ảnh - HS chỉ tranh và giới thiệu những đồ vật, nguyên vật liệu cần chuẩn bị: Băng dính, kéo, giấy trắng giấy màu, kim chỉ, keo dán, kéo... - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Để - HS thảo luận, ghi kết quả làm được con thỏ bằng giấy, cần phải thực vào vở và chia sẻ (3 bước chính ) hiện những bước nào? Nêu hoạt động Bước 1: Cắt chính của mỗi bước? Bước 2: Dán Bước 3: Vẽ - Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 - HS trả lời bước làm con thỏ bằng giấy Câu 4. Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đên trong bài đọc. - 1 HS đọc câu hỏi. GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, - HS làm việc nhóm; đại diện quan sát chú thỏ trong tranh và đọc lại các nhóm chia sẻ: giới thiệu chú thỏ con bước làm chù thỏ con bằng giấy. về đặc điểm hình thức: Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì? Hình dáng ra sao? Kích thước thế nào? Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ
  10. phận gì?...) và cách làm chú thỏ: Để Yêu cầu HS xác định chủ đề chính làm chú thỏ cần thực hiện may của bài đọc. bước? Mỗi bước cần làm gì?... - HS trả lời. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, - HS thực hiện HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Em hãy nêu lại nguyên liệu, dụng - HS trả lời. cụ để làm con thỏ bằng giấy? - Em hãy nêu các bước để làm 1đồ chơi khác bằng giấy mà em thích? - Nhận xét tiết học. - Về nhà làm con thỏ bằng giấy và những đồ chơi bằng giấy mà em biết.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...; biết dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật. - Nhận biết được từ chỉ đặc điểm theo yêu cẩu. - Nói và viết được câu văn sử dụng tính từ 2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, phiếu học tập
  11. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: So sánh là gì? Đặt 1 câu - 2-3 HS trả lời có sử dụng biện pháp so sánh? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích thước, âm thanh) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, - HSlàm việc cá nhân; thảo hoàn thành phiếu học tập. luận và thống nhất đáp án Vị của quả táo: Mùi hương của Kích thước của ngọt, ngọt ngào, ngọt hoa hồng: thơm, thơm một chú voi: to, cao, to lịm, chua, chát,... lững, thơm ngát, thơm lớn, to đùng,... phức,... Màu của mặt trời: Hình dáng của Âm thanh trong vàng, cam, đỏ, hổng,... cầu vồng: cong, cong giờ ra chơi: ồn, Ồn ào, cong,... ầm ĩ, xôn xao,... - GV mời HS đại diện nhóm phát - HS trả lời biểu - GV cùng HS nhận xét. => Các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích thước, âm thanh của sự vật hay hoạt động, trạng thái được gọi là Tính từ. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và xếp vào nhóm thích hợp
  12. - Yêu cầu HS xác định từ chi đặc - HS tự trả lời VD: vàng điểm của sự vật; từ chi đặc điểm của hoạt ruộm (là đặc điếm của sự vật “ánh động nắng”), nhanh (là đặc điếm của hoạt động “lướt đi “ - Tìm từ chỉ đặc điểm trong đoạn - HS trả lời; vàng ruộm, nâu văn và xác định đó là đặc điểm của sự vật sẫm, đỏ rực, xanh mướt (đặc điểm nào, hoạt động nào? của nắng) thơm nồng (đặc điểm của cánh đồng), um tùm (đặc điểm của vườn cây), nhỏ xíu, tròn xoe, bé nhỏ (đặc điểm của giọt sương). - nhanh (đặc điểm của hoạt - GV khen ngợi HS có cách giải thích đúng động lướt), thoăn thoắt (đặc điểm - GV chốt lại: Tính từ là từ chỉ đặc của hoạt động đổi màu), kín đáo điểm cúa sự vật, hoạt động, hạng thái (đặc điếm của hoạt động nấp), nhè Thế nào là tính từ? Tính từ có tác nhẹ, chậm rãi (đặc điểm của hoạt dụng gì? động đậu xuống), cao (đặc điểm của - Gọi HS đọc ghi nhớ hoạt động lên). - HS lắng nghe Bài 3: - HS đọc Đặt câu có sử dụng - Gọi HS nêu yêu cầu bài. 1 - 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động sau: (Bữa sáng của em; Bộ quần áo em thích; Một hoạt động trong giờ học ) - Cho HS đặt câu vào vở; khuyến - HS đặt câu vào vở khích HS có thể tìm nhiều hơn 2 tính từ (càng nhiều càng tốt). - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận - 3 – 4 HS đọc câu xét, chỉnh sửa câu. VD: - Bữa sáng của em thơm phức, ngon lành, nóng hổi, giòn tan - Bộ quần áo em thích phẳng phiu, mềm mại, thơm tho; (áo) trắng tính, (quần) xanh thẫm;
  13. - Một hoạt động trong giờ học: Hoạt động đóng kịch rất vui nhộn, thú vị/lâu/nhanh . - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Chơi trò chơi: Đoán đổ vật. - GV nêu trò chơi và luật chơi - GV hướng dẫn HS chơi trong - HS thực hiện nhóm hoặc cử 2 nhóm đại diện chơi với nhau - GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội chơi đoán đúng và nhanh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Buổi chiều Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm các bài tập. - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu
  14. - Nêu cách thực hiện phép trừ - HS trả lời các số có nhiều chữ số. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Điền số) - Bảng gồm mấy cột, mấy hàng? - HS trả lời (3 hàng: Hàng 1: Số bị trừ, Hàng 2: Số trừ, Hàng 3: Hiệu. 5 cột) - Muốn tìm hiệu ta làm thế nào? - HS trả lời (Lấy số bị trừ trừ đi hiệu) - Muốn tìm số bị trừ ta làm thế - HS trả lời nào? (Lấy hiệu cộng với số trừ) - Muốn tìm số trừ ta làm thế - HS trả lời nòa? (Lấy số bị trừ trừ đi hiệu) - Yêu cầu HS làm vào bảng - HS thực hiện - Gọi HS chia sẻ bài - 4 HS nêu kết quả và cách làm, lớp theo dõi nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm chữ số thích hợp - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - HS thực hiện theo nhóm đôi đôi *Lưu ý HS tìm các chữ số theo thứ tự từ phải sang trái, cần nhớ để tìm ra chữ số đúng. - Yêu cầu HS nêu cách làm. - 2 HS lên bảng, lớp theo dõi nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
  15. - GV cho HS phân tích bài toán theo quy trình: + Bài toán cho biết gì? - HS nêu (Tiền vé của cả bốn bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt là 320 000 đồng, tiền vé của Mi là 50 000 đồng. Rô-bốt đưa tờ tiền 500 000 đồng cho người bán vé.) + Bài toán hỏi gì? - HS nêu (Hỏi người bán vé phải trả lại Rô-bốt bao nhiêu tiền?) + Làm thế nào để tính người bán - HS trả lời vé phải trả lại Rô-bốt bao nhiêu tiền? (B1: Tính tiền vé của 5 bạn. B2: Tính số tiền người bán vé phải trả lại Rô-bốt = Tiền Rô-bốt đưa người bán vé (500 000) - Tiền vé của 5 bạn - GV tổ chức cho HS làm bài cá - HS làm bài vào vở nhân vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ. - Gọi HS chia sẻ bài - 1 HS chia sẻ bài, các HS khác nhận xét Bài giải Tổng số tiền vé của 5 bạn là: 320 000 + 50 000 = 370 000 (đồng) Người bán vé phải trả lại Rô-bốt số tiền là: 500 000 – 370 000 = 130 000 (đồng) Đáp số: 130 000 đồng - Ngoài cách trình bày trên em - HS trả lời còn cách trình bày khác của bài toán không? (Làm gộp thành 1 phép tính: 500 000 – (320 000 + 50 000) = 130 000 (đồng) - GV nhận xét, chốt đáp án.
  16. Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài cho biết gì? - HS nêu (Rô-bốt viết số 2 130 574 lên bảng. Xóa đi một chữu số bất kì để thu được số có sáu chữ số) - Bài yêu cầu gì? - HS nêu (a) Tìm số lớn nhất, số bé nhất có thể nhận được sau khi xóa. b) Tìm hiệu của số lớn nhất và số bé nhất tìm được ở phần a) - GV yêu cầu làm việc theo cặp, - HS thảo luận theo cặp. thực hiện yêu cầu bài. - GV quan sát, hỗ trợ. - Gọi HS chia sẻ bài - 1 HS chia sẻ bài, các HS khác nhận xét a) Số lớn nhất có thể nhận được sau khi xóa là 230 574. Số bé nhất có thể nhận được sau khi xóa là 130 574. b) 230 574 - 130 574 = 100 000 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách thực hiện phép trừ - HS nêu. các số có nhiều chữ số. - Cần lưu ý gì khi thực hiện phép trừ có nhớ? - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe - Chuẩn bị bài sau: Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ________________________________________ Lịch sử và địa lí
  17. BÀI 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhớ lại kiến thức về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đòng bằng Bắc Bộ. - HS làm được bài tập 1 và tự tin chia sẻ thông tin, kiế thức ở bài tập 2. 2. Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác, 3. Phẩm chất: yêu nước, ham học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS kể về một làng nghề - HS trả lời truyền thống, một con đê mà HS biết. - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Luyện tập, vận dụng: 2.1. Luyện tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào - HS thực hiện sách. - GV cho HS đổi chéo vở để kiểm tra - HS thực hiện bài của nhau. - GV chốt đáp án. 2.2. Vận dụng - GV nêu yêu cầu: - HS thực hiện nhiệm vụ + HS có cùng sản phẩm ngồi thành 1 nhóm chia sẻ cho nhau. + Tách nhóm cũ tạo nhóm mới gồm 4 thành viên có những sản phẩm khác nhau chia sẻ với các bạn về sản phẩm mà mình sưu tầm được (hiện vật hoặc tranh ảnh...). + Bình chọn sản phẩm đẹp nhất trong nhóm và đại diện nhóm lên trình bày trước lớp.
  18. - GV khen HS và có thể bổ sung thêm - HS lắng nghe thông tin. - GV cho HS xem video một số làng - HS xem và cảm nhận nghề truyền thống và sản phẩm của họ. + Link: - GV cho HS nêu cảm nghĩ cá nhân về - HS nêu cảm nhận những gì cảm nhận được sau khi xem mỗi video. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Con hãy kể về làng nghề con có dịp - HS kể đến thăm. - Nhắc HS về nhà hỏi chuyện người - Ghi nhớ lớn về những sản phẩm truyền thống và kể cho mọi người nghe về bài học hôm nay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... __________________________________ Đạo đức BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân. - Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động. - Thực hành xử lí các tình huống thực tiễn về yêu lao động. 2. Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  19. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò - HS tham gia chơi chơi “Đoán tên nghề nghiệp”. GV đưa ra hình ảnh hoặc âm thanh của các nghề nghiệp khác nhau và HS giơ tay để trả lời. - GV giới thiệu – ghi bài. 2. Luyện tập Bài tập 3: Em sẽ khuyện bạn điều gì? - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - HS nêu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2 để đưa ra lời khuyên cho các bạn. - Mời đại diện các nhóm trình - Đại diện các nhóm trình bày bày - GV nhận xét, kết luận: a) Bạn Huy có suy nghĩ như vậy không đúng vì HS đến trường ngoài việc học thì cần tham gia các hoạt động khác ở trường, lớp. Em sẽ khuyên Huy tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp vì qua đó mới thể hiện mình là người yêu lao động, không ỷ lại vào người khác. b) Suy nghĩ của bạn Khuê là không đúng vì tích cực tham gia các hoạt động tập thể của trường, lớp của Hùng là rất đáng được khen ngợi. c) Em cần khuyên Quỳnh khi có thời gian, cần giúp bố mẹ những việc nhà vừa sức như lau dọn nhà cửa, nấu cơm, . d) Em cần khuyên Hương khong nên từ chối vì việc tham gia Hội chợ Xuân là việc chung của lớp, mỗi người cần tham gia để hoàn thành tốt công việc chung đó. Bài tập 4: Xử lí tình huống - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu
  20. - Bài yêu cầu gì? - HS nêu - GV chia lớp thành các nhóm - HS thảo luận nhóm 6 6, yêu cầu HS thảo luận đống vai và nêu cách xử lí các tình huống. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, kết luận: a) Nếu là thành viên trong tổ của Lan, em nên bầu bạn Kiên vì HS ngoài việc học tốt thì cần tích cực tham gia các hoạt động tập thể, trong đó có hoạt động lao động. b) Em tiế tục lau dọn nhà cửa sạch sẽ và nói với bạn để bạn chờ mình làm xong thì sẽ cùng nhau chơi cầu lông. c) Nếu là Ngọc, em sẽ ra làm việc cùng ông, nhờ ông hướng dẫn những việc em có thể làm để công việc được hoàn thành sớm, ông sẽ có thời gian để nghỉ ngơi. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV mời HS chia sẻ cảm xúc - HS trả lời của em sau khi đã làm xong một công việc (ở nhà, ở trường, ) - Yêu cầu HS tự giác thực hiện - HS thực hiện các công việc ở nhà, ở trường phù hợ với khả năng, thực hiện và ghi vào bảng. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ______________________________ Thứ Ba, ngày 21 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt