Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_trinh_thi_q.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG, MẾN LỚP SHL: HÀNH ĐỘNG GIỮ GÌN TRƯỜNG HỌC XANH, SẠCH, ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh thực hiện công việc theo kế hoạch đã xây dựng - Nhận ra được sự thay đổi của trường, lớp sau khi được các em chăm sóc, quét dọn và cùng tự hào về điều đó. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý trường, lớp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ chăm sóc, quét dọn giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát, thực hành để nhận ra sự thay đổi của trường, lớp. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh nghe bài hát: Bài - HS lắng nghe. hát giữ gìn vệ sinh trường lớp.
- + GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về - HS trả lời: bài hát nói về việc điều gì? các bạn nhỏ cùng nhau giữ vệ sinh trường, lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành - Lớp trưởng lên điều hành phần phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội - Mời các nhóm thảo luận, tự dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong trong tuần. tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo tuần... kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và - Lắng nghe rút kinh nghiệm. mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Khánh Hà, Hảo Thiên, Thảo Linh, Tiến - 1 HS nêu lại nội dung. Thiện, Dũng, Khang, Khánh Thi, Minh Thư, Chí Thiện, Hoàng, ... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp
- phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: - Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, Xem xét các nội dung trong tuần tới, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế bổ sung nếu cần. hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm - Một số nhóm nhận xét, bổ điểm của đội cờ đỏ. sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo bằng giơ tay. luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh thực hiện công việc theo kế hoạch đã xây dựng + Nhận ra được sự thay đổi của trường, lớp sau khi được các em chăm sóc, quét dọn và cùng tự hào về điều đó. + Học sinh cam kết trao đổi với người thân về những việc cần làm để giữ gìn trường, lớp, xanh, sạch, đẹp. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Thực hiện kế hoạch giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời các tổ kiểm tra lại những - Đại diện các tổ kiểm tra lại nội dung cần chuẩn bị cho việc thực hiện những nội dung cần chuẩn bị cho việc kế hoạch. thực hiện kế hoạch. - GV đưa ra câu hỏi cho HS: - HS trả lời + Em được phân công làm công việc gì? + Em đã chuẩn bị đủ dụng cụ cho công việc đó chưa? - HS lắng nghe và thực hiện
- + Em có gặp khó khăn và cần hỗ trợ không? - GV đề nghị các tổ thống nhất lại cách làm để thực hiện làm được ngay VD: cách quét sân, cách đeo khẩu - HS lắng nghe trang, vẩy nước, thực hiện quét và gom lá từ hai bên vào. - HS thực hiện theo kế hoạch đã - GV khen ngợi các tổ chuẩn bị chu phân công đáo cho việc thực hiện kế hoạch. * GV cho các tổ thực hiện kế hoạch trong thời gian quy định - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV quan sát hỗ trợ các tổ trong - HS chia sẻ cảm xúc của mình quá trình thực hiện - GV đánh giá kết quả thực hiện - Gọi HS chia sẻ cảm xúc của mình - HS trả lời câu hỏi sau khi tham gia hoạt động giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp. - Kết luận: Sau buổi hôm nay cả lớp đều thấy vui và tự hào về những việc chúng ta đã làm được. Theo các em, chúng ta có thể duy trì hoạt động này thường - HS lắng nghe xuyên không? Nên thực hiện hoạt động ngày bao nhiêu lần trong một năm học? - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
- - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và sinh về nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với các + Suy nghĩ và thảo luận với người thành viên trong gia đình. thân vê những việc cần làm để giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp. + Tiếp tục thực hiện những công việc mà mình có thể làm được để giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................ ................................................................................................................................... __________________________________ TUẦN 11 Thứ Hai, ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐỘI VIÊN CÙNG TIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hưởng ứng phong trào Đội viên cùng tiến, Nghe và chia sẻ về những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đội viên cùng tiến - Mục tiêu: tham gia phong trào xây dựng: Đội viên cùng tiến . Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi nghe những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Cách tiến hành: Phần 1: Nghi lễ + Thực hiện nghi lễ chào cờ, - Lễ chào cờ. hát Quốc ca. - GV lớp trực tuần đánh giá HĐ tuần + Lắng nghe. 10 và phổ biến kế hoạch tuần 11. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề - HS xem. - GV cho HS tham gia xây dựng đôi bạn cùng tiến và chia sẻ những tấm gương - Các nhóm lên thực hiện đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .......................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt
- ĐỌC: THANH ÂM CỦA NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. Biết đọc điễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức quan sát, khám phá những điều kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối óc con người. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết trân trọng cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi “Phóng viên” về nội dung bài Đồng cỏ nở hoa: + Điều đáng chú ý trong + Câu 1: Điều đáng chú ý trong những những bức tranh Bống vẽ là nó rất bức tranh Bống vẽ là gì? giống. Con mèo Kết ra con mèo Kết.
- Con chó Lu ra con chó Lu. Cây cau ra cây cau. Bố Lít nó ra bố Lít. Mẹ Phít nó cũng chẳng lẫn được với ai, cái mặt tròn đồng xu với hai con mắt lá răm. + Câu 2: Những chi tiết nào trong bài + Đó là tí của nó ạ, không có cho thấy Bống có chí tưởng tượng rất phong tí gà con bú mẹ sao được (tưởng phú? tượng gà mẹ có tí) + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua + Đam mê hội họa sẽ đem lại câu chuện này? niềm vui cho các bạn nhỏ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa - Học sinh thực hiện. vào trò chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Cách tiến hành: 2.1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn hướng dẫn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn văn theo thứ - HS quan sát tự: + Đoạn 1: từ đầu đến du khách khó tính nhất. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến hiện tại. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến các thế hệ sau. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn văn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: vấn - HS đọc từ khó. vương trong lòng, xếp khéo léo - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Đến Tây Bắc,/ bận sẽ được gặp
- những nghệ nhân người Mông/ thổi kèn nơi đỉnh núi mênh mông lộng gió.; Núi vút ngàn cao,/ rừng bao la rộng/ cũng chẳng thể làm chìm khuất tiếng khèn/ đầy khát khao, dạt dào sức sống./; 2.2. Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể cảm. hiện cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khàn của người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong - 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp. lòng - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn văn và nối tiếp nhau - HS luyện đọc diễn cảm theo cho đến hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện nghiệm. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia + GV nhận xét, tuyên dương thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa - HS sử dụng từ điển giải của từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu. nghĩa từ mới - Gv mời 1 HS đọc toàn bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - Cả lớp lắng nghe câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh - HS trả lời lần lượt các câu hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động hỏi chung cả lớp, hoạt động cá nhân, + Câu 1: Đến Tây Bắc du khách + Đến Tây Bắc, được nghe thường cảm nhận như thế nào về tiếng khèn tiếng khèn của người Mông, du
- của người Mông? khách thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng Âm thanh của tiếng khèn có thể làm đắm say cả những du khách khó tính nhất + Câu 2: Đóng vai một người Mông, + Ví dụ: Người Mông chúng giới thiệu về chiếc khèn (vật liệu làm khèn; tôi rất tự hào về chiếc khèn được những liên tưởng, tưởng tượng hiện ra từ hình người xưa tạo ra. Khèn của người dáng cây khèn). Mông chúng tôi được chế tác bằng - GV mời 2 – 3 HS đóng vai người gỗ cùng sáu ống trúc lớn, nhỏ, dài, Mông (mặc trang phục của người Mông, nếu ngắn khác nhau. Với chúng tôi, sáu có); cả lớp đóng vai du khách lắng nghe, nêu ống trúc này tượng trưng cho tình câu hỏi và nhận xét. anh em tụ hợp. Chúng được xếp khéo léo, song song trên thân khèn. Các bạn hãy nhìn và tưởng tượng thêm một chút, sẽ thấy chúng như dòng nước đang trôi. Đúng hơn, đó là đòng thanh âm chứa đựng tình cảm, cảm xúc của người Mông chúng tôi qua mỗi chặng đường của cuộc sống + Câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn + Mỗi nhạc cụ truyền thống trở thành báu vật của người Mông? đều là sản phẩm sáng tạo của con người qua mỗi chặng đường. Sản phẩm đó không chỉ thể hiện tài năng, óc sáng tạo của con người mà còn chứa đựng cảm xúc, tình yêu cuộc sống của người xưa. Với người Mông tiếng khèn như “báu vật” tinh thần của người xưa để lại + Đoạn kết như vẽ ra một bức + Câu 4: Đoạn cuối bài đọc muống nói tranh bao cảm xúc. Hình ảnh nghệ điều gì về tiếng khèn và người thổi khèn? nhân dân gian thổi khèn như tạc vào không gian núi rừng, trời mây và tiếng khèn vang lên như thể thanh âm của núi, thanh âm của rừng, thanh âm của tiếng lòng người + Câu 5: Xác định chủ đề của bài đọc Mông qua bao thế hệ. Thanh âm của núi? A. Nét đặc sắc của văn hóa các vùng miền trường tồn cùng thời gian?
- B. Các nhạc cụ dân tộc thể hiện sự sáng - Đáp án đúng: C. Tiếng khèn tạo đáng tự hào của người Việt Nam của người Mông là nét văn hóa quý C. Tiếng khèn của người Mông là nét báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. văn hóa quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. D. Du khách rất thích đến Tây Bắc – mảnh đất có những nét văn hóa đặc sắc - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự - GV nhận xét và chốt: Cảm nhận được hiểu biết của mình. tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, - HS nhắc lại nội dung bài cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng học. của nghệ sĩ dân gian. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn - HS lắng nghe lại cách đọc cảm. diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng thức như trò chơi, hái hoa,... sau bài học để kiến thức đã học vào thực tiễn. học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc - Nhận xét, tuyên dương. diễn cảm bài văn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... ................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------
- Tiếng Việt: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa; vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên, yêu quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học: + Mỗi Hs tham gia chơi đặt 1 câu + VD: Cây chuối mẹ nghiêng về con vật, cây cối, đồ vật, trong đó mình, vòng tay ôm lấy các con./ có sử dụng biện pháp nhân hóa. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV dùng tranh minh họa hoặc - Học sinh thực hiện. dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. Bài 1. Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn dưới đây, cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm - Các nhóm tiến hành thảo luận 4 thống nhất câu trả lời vào phiếu bài tập, vở hoặc giấy nháp. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV mời các nhóm nhận xét. quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. Bài tập 2: Em thích hình ảnh nhân hóa nào trong đoạn thơ? Nêu tác dụng của hình ảnh nhân hóa đó. - GV mời HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. của bài. - HS làm việc nhóm 2: Nói cho - GV tổ chức cho Hs làm việc nhau nghe hình ảnh nhân hóa mình thích nhóm 2. và lí do yêu thích hình ảnh đó; nêu tác dụng của hình ảnh nhân hóa trong đoạn thơ.
- - Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, GV khích lệ Hs phát biểu theo suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. Các em có thể đưa ra nhiều ý kiến khác nhau và biết giải thích vì sao mình thích hình ảnh nhân hóa đó. - GV mời HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. chung. - GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri, vô giác trở nên có hồn hơn, giống với con người, gần gũi với con người hơn. Bài tập 3: Đặt 2 – 3 câu có hình ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. - HS làm việc theo yêu cầu. - M: Chị Mây đang dạo chơi trên bầu trời. + Ví dụ: Ông Mặt Trời đạp xe qua - GV cho Hs làm việc cá nhân: núi./ Dựa vào câu mẫu, đặt câu viết vào vở. - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 4. - Gv đi đến các nhóm quan sát, - Hs làm việc nhóm 4: từng bạn ghi chép những câu hay hoặc câu chưa đọc các câu của mình để cả nhóm nhận đúng để chữa chung trước lớp hoặc chữa xét, góp ý về cách nhân hóa. bài riêng cho từng HS đặt câu chưa đúng + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. theo yêu cầu 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn.
- + GV chuẩn bị 2 bảng phụ như bài tập 1; khổ thơ, đoạn văn có chứa các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn. Yêu cầu các đội cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào và điền vào bảng. + Chia lớp thành 2 nhóm, cử một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Đội nào làm đúng và nhanh - Các nhóm tham gia trò chơi vận nhất sẽ là đội thắng cuộc. dụng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................ .................................................................................................................................. ------------------------------------------------------- Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, nhận biết các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các đơn vị đo diện tích: mi - li - mét vuông, đề - xi – mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ. - Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân và chia đối với đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - Trả lời: + Câu 1: Bác Hồ sinh năm + Thế kỉ XIX 1890, năm đó thuộc thế kỉ nào? + Câu 2: Em sinh năm 2014? + Thế kỉ XXI Năm đó thuộc thế kỉ nào? + Câu 3: Thế kỉ XX bắt đầu từ + Năm 1901 năm bao nhiêu? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Củng cố, nhân biết các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các đơn vị đo diện tích: mi - li - mét vuông, đề - xi – mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ. - Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân và chia đối với đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
- - GV hướng dẫn học sinh làm - HS lần lượt làm bảng con bảng con: a. 8 m2 = ? dm2 800 dm2 = ? m2 a. 8 m2 = 800 dm2 800 dm2 = 8 m2 b. 2 dm2 = ? cm2 200 cm2 = ? dm2 b. 2 dm2 = 200 cm2 200 cm2 = 2 dm2 c. 3 cm2 = ? mm2 300 mm2 = ? cm2 c. 3 cm2 = 300 mm2 300 mm2 = 3 cm2 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS làm việc theo yêu cầu a. 7 yến 3 kg = ? kg; 2yến 5 kg = ? kg a. 7 yến 3 kg = 73 kg 2 yến 5 kg = 25 kg b. 4 tạ 15 kg = ? kg 3tạ 3 yến = ? yến b. 4 tạ 15 kg = 415 kg 3 tạ 3 yến = 33 yến c. 5 tấn = ? yến 1 tấn 89 kg = ? kg c. 5 tấn = 500 yến 1 tấn 89 kg = 1089 kg - Đổi vở soát theo nhóm bàn - HS đổi vở soát nhận xét. trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV mở rộng: - Trả lời: 9378 kg = ? tấn ? tạ ? yến ? kg. 9378 kg = 9 tấn 3 tạ 7 yến 8 kg. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV gọi HS đọc đề bài và nêu - HS đọc đề bài và nêu những dữ những dữ kiện và yêu cầu của đề bài. kiện và yêu cầu của đề bài. - GV cho HS quan sát hình vẽ - Trả lời: và đặt câu hỏi: + Thửa ruộng nhà chú Năm được + Thửa ruộng nhà chú Năm chia thành 4 phần. được chia thành mấy phần? + Mỗi phần có hình chữ nhật + Mỗi phần có dạng hình gì? - Các nhóm làm việc theo phân - GV chia nhóm công. Bài giải a. Diện tích mỗi phần của thửa ruộng là: 4000 : 4 = 1000 (m2) b. Cứ mỗi 1000 m2, chú Năm thu được khoảng 7 tạ thóc, vậy chú Năm thu được tất cả số tạ thóc là: 4000 x 7 = 28 000 (tạ thóc) Đáp số: a. 1000 m2
- b. 28 000 tạ thóc - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. dương. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề bài và nêu - HS đọc đề bài và nêu những dữ những dữ kiện và yêu cầu của đề bài. kiện và yêu cầu của đề bài. - Cả lớp làm bài vào vở, 1HS - HS làm bài vào vở, 1 Hs làm làm bảng phụ bảng phụ Bài giải Đổi: 2 phút 30 giây = 150 giây Thời gian Nam chạy hết hai vòng như thế là: 150 x 2 = 300 (giây) Đáp số: 300 giây - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5. Chọn số đo cân nặng thích hợp với mỗi đồ vật (Thi ai nhanh ai đúng.) - GV cho HS nêu tên các đồ vật - HS nêu: và các số đo khối lượng có trong bài + Tàu thủy, xe lu, bao gạo, gói bột - GV nhắc HS: Dựa vào hiểu ngọt. biết và ước lượng cân nặng cho phù + 50 tạ, 500 gam, 5000 tấn, 5 yến. hợp. - GV chia 2 đội chơi - 2 đội tham gia chơi Kết quả: + Tàu thủy: 5000 tấn + Xe lu: 50 tạ + Bao gạo: 5 yến - Gọi HS nhận xét. + Gói bột ngọt: 500 gam - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét 2 đội chơi - Gv hỏi thêm: Tại sao người ta - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. không đóng gói bao gạo 50 tạ? + Để dễ vận chuyển. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
- + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng qua trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi Đố bạn sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. củng cố thực hiện phép đổi đơn vị đo - HS tham gia chơi khối lượng và đơn vị đo diện tích, thời gian. - Ví dụ: HS 1: 6 m2= ? dm2, sau đó đố 1 HS - HS lắng nghe để vận dụng vào khác bất kì, HS 2 trả lời đúng thực tiễn. sẽ được quyền đố HS khác. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................... .............................................................................................................................. ------------------------------------------------ Lịch sử - Địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thông qua bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc nêu đặc điểm dân cư và hoạt động sản xuất của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động tìm hiểu đặc điểm dân cư và hoạt động sản xuất của Đồng bằng Bắc Bộ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống, không đồng tình với hành vi xâm hại thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV mời HS nghe bài hát: Đất nước em - HS lắng nghe và hát theo lời đẹp vô cùng, do bé Quý Dương bài hát. + Khi nghe bài hát em có cảm nhận gì về đất nước của mình? + Trong các thành phố mà bạn nhỏ kể - HS trả lời, bổ sung đến có thành phố nào thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ? + Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có địa hình như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.

