Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên

docx 89 trang Phương Tâm 30/03/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_trinh_thi_q.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: YÊU TRƯỜNG, MẾN LỚP SHL: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VỆ SINH TRƯỜNG LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh thực hiện được kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp theo kế hoạch đã vạch ra. - Học sinh báo cáo kết quả khảo sát và đề xuất việc giữ gìn vệ sinh trường, lớp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những kết quả mình đã tham gia khảo sát. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thể hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè, thầy cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp vệ sinh trường, lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh Thể hiện một khả - HS lắng nghe. năng của em trước lớp.
  2. Gợi ý: hát, kể chuyện có nội dung bảo vệ trường lớp sạch đẹp,...để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm - HS trả lời: nhận khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá động cuối tuần. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá tự đánh giá kết quả kết quả hoạt kết quả kết quả hoạt động trong tuần: động trong tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và - Các tổ trưởng lần lượt báo mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. cáo kết quả hoạt động cuối tuần. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh Tiến Thiện, K. Thi, K. Hà, T. Linh, Chí nghiệm. Thiện, Khang, Dũng, M. Dương. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới (Làm việc theo tổ) - 1 HS nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp
  3. phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó tuần tới. Yêu cầu các tổ thảo luận, nhận học tập) triển khai kế hoạt động xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. tuần tới. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận tổ: Xem xét + Thi đua học tập tốt theo chấm các nội dung trong tuần tới, bổ điểm của đội cờ đỏ. sung nếu cần + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo - Một số nhóm nhận xét, bổ luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và - Cả lớp biểu quyết hành biểu quyết hành động. động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: - Học sinh thực hiện được kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp theo kế hoạch đã vạch ra. - Học sinh báo cáo kết quả khảo sát và đề xuất việc giữ gìn vệ sinh trường, lớp. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp. (Làm việc nhóm 4) - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng - Học sinh chia nhóm 4, tiến nhau tham gia thực hiện khảo sát theo khu hành thực hành tham gia khảo sát. vực mình đã được phân công - GV mời các nhóm trình bày về kết - Các cá nhân về lớp trình quả thảo luận của tổ về việc thực hiện vệ bày kết quả thực hành và báo thư sinh trường lớp nơi mình đã tham gia khảo ký ghi chép sát. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, - HS chuẩn bị giấy, bút và không đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh tiến hành thực hiện theo yêu cầu gây thương tích cho bạn sau đó bào cho thư ký ghi chép. .- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung.
  4. Hoạt động 2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm. (Làm việc cả lớp) - Mỗi nhóm lên báo cáo kết - GV cho đại diện nhóm lên trình quả khảo sát của nhóm mình và bày kết quả khảo sát theo phiếu đã thực đưa ra một số biện pháp để giữ gìn hiện ở tiết trước. vệ sinh trường, lớp. - Lần lượt cho các nhóm trình bày - Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung cho nhóm bạn. và góp ý, bổ sung thêm các biện pháp để vệ sinh tường lớp xanh, đẹp hơn. - Các nhóm thảo luận thống nhất kế - Các nhóm lên kế hoạch hoạch thực hiện các biện pháp với chủ đề: thực hiện các biên pháp đã đề ra và Sáng kiến giữ trường xanh, sạch, đẹp. trình bày trước lớp: Sáng kiến giữ trường xanh, sạch, đẹp 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông sinh về nhà cùng với người thân: tin và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Suy nghĩ và tiếp tục phát hiện với các thành viên trong gia đình những vấn đề liên quan đến vệ sinh trường, và ghi chép để tiết sau báo cáo lớp. + Tiếp tục những việc làm đáng tự hào của bản thân để giữ vệ sinh trường, lớp sạch đẹp. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nghiệm nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ..............................................................................................................................
  5. TUẦN 10 Thứ Hai, ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Mái trường mến yêu, Giao lưu với thầy cô Tổng phụ trách đội về các hoạt động chung tay chăm sóc trường lớp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm học tập.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Mái trường mến yêu - Mục tiêu: tham gia phong trào xây dựng Mái trường mến yêu . Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi nghe xây dựng phong trào chăm sóc trường lớp - Cách tiến hành: Phần 1: Nghi lễ + Thực hiện nghi lễ - Lễ chào cờ. chào cờ, hát Quốc ca. - GV lớp trực tuần đánh giá HĐ tuần 08 và phổ + Lắng nghe. biến kế hoạch tuần 09. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề - GV cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ chủ - HS xem. đề Mái trường mến yêu và chia sẻ ý tưởng chung tay chăm sóc trường lớp - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình
  6. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia biểu diên văn nghệ và ý tưởng xây dựng Mái trường mến yêu Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng và giữ gìn Mái trường mến yêu 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung hoạt. chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VẼ MÀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc,suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. - Nhận biết được các màu sắc của sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ, nhận xét được đặc điểm, cách gọi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ. Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân. 2. Năng lực chung.
  7. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV gọi 2 học sinh đọc nối đoạn - HS đọc bài bài: Trước ngày xa quê. - HS đọc xong giáo viên hỏi câu hỏi về nội dung bài ? Vì sao bạn nhỏ lại xa quê? - Bạn nhỏ theo bố lên thành phố học. ? Buổi chia tay của bạn nhỏ có gì đặc - Buổi chiều trước khi lên thành phố, biệt? thầy giáo cùng các bạn đến chia tay bạn - GV nhận xét, tuyên dương. nhỏ. Khác hẳn mọi khi hôm nay các bạn ít cười đùa, kẹo cũng chẳng ăn
  8. - GV giới thiệu chủ điểm (GV đưa tranh chủ điểm lên màn - HS nêu ý kiến, cảm nhận của cá hình- PP) nhân. ? Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói với em điều gì về chủ điểm này? - HS giới thiệu về một bức tranh em - GV nhận xét chốt: Tranh chủ điểm vẽ. có các hình ảnh, nét vẽ sinh động, ngộ - HS giới thiệu về màu sắc sử dụng nghĩnh. Đó là bức tranh tượng trưng cho trong tranh đó. thế giới của trí tưởng tượng và sáng tạo. - Các bạn nêu cảm nhận, tưởng - GV giới thiệu bài. tượng của em về bức tranh của bạn. - GV khái quát và giới thiệu vào bài thơ. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc. cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. thơ. - HS đọc từ khó.
  9. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá, làm, rặng cây, màu nâu, này, thả nắng, nhuộm .. - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Màu đỏ/ cánh hoa hồng/ Nhuộm bừng/cho đôi má/ Còn màu xanh /chiếc lá/ Làm mát/ những rặng cây. // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ chỉ màu sắc (màu đỏ, màu xanh, nắng vàng,áo tím ), thể hiện cảm xúc vui tươi, hồn nhiên của bạn nhỏ - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ. Cẩn trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc câu hỏi 1? - HS tìm trong bài thơ các từ ngữ chỉ Câu 1: GV yêu cầu HS dùng bút chì màu sắc cho các sự vật dưới đây: ... tìm và gạch chân các từ ngữ chỉ màu sắc - HS làm cá nhân. cho mỗi sự vật yêu cầu trong câu hỏi 1. - HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành phiếu
  10. bài tập. - GV soi phiếu bài tập nhận xét. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 2: Các khổ thơ 2,3,4 nói về - HS suy nghĩ cá nhân và trao đổi màu sắc của các cảnh vật ở những thời điểm nhóm 2 nêu ý kiến. nào? + Khổ thơ thứ 2 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi sáng (vì có từ bình minh) + Khổ thơ thứ 3 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi chiều (vì có từ hoàng hôn) + Khổ thơ thứ 4 nói về màu sắc của - GV nhận xét, tuyên dương cảnh vật ở thời điểm buổi đêm (vì có đêm) Câu 3: Theo em bạn nhỏ muốn nói - Khi bạn nhỏ tô thêm màu trắng gì qua 2 dòng thơ: “Em tô thêm màu trắng/ trên tóc mẹ có lẽ bạn nhỏ đã nghĩ rằng mẹ Trên tóc mẹ sương rơi.”? bạn nhỏ đã già, tóc đã điểm bạc, mái tóc mẹ nói lên sự vất vả của mẹ. Bạn nhỏ rất - GV nhận xét, tuyên dương yêu và thương mẹ. - Câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh – HS nêu ý tưởng và giới thiệu về với đề tài tự chọn em sẽ vẽ gì? Em sẽ chọn bức tranh của mình đã tưởng tượng và vẽ. màu nào để vẽ? Vì sao? Giải thích lí do chọn đề tài và màu sắc tô (GV dẫn dắt, khuyến khích sự sáng trong tranh. tạo của HS) - GV nhận xét, tuyên dương ? Các em cũng như bạn nhỏ trong - HS: chúng em quan sát kĩ cảnh vật tranh đã làm thế nào để có thể vẽ nên được thiên nhiên, tưởng tượng, sáng tạo qua đó những bức tranh đẹp, màu sắc tươi tắn? nói lên ước mơ tình yêu thiên nhiên, yêu - GV mời HS nêu nội dung bài. cuộc sống và yêu con người. - GV nhận xét và chốt: 3.2. Học thuộc lòng.
  11. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng - HS tham gia đọc thuộc lòng bài bài thơ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng các khổ thơ. thanh các khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi: Bắn tên sau bài học để đã học vào thực tiễn. học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... --------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá. - Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn.
  12. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Viết được câu văn có sử dụng biện pháp nhân hoá. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mở video cho HS hát và khởi - HS tham gia hát và vận động theo động theo lời bài hát: Con chim vành lời bài hát. khuyên. + Trong bài hát nhắc tới chim vành + Câu 1: Trong bài hát nhắc tới các khuyên, chào mào, chích choè, sơn ca. con vật nào? + Bạn chim vành khuyên gọi dạ, + Câu 2: Bạn chim vành khuyên có bảo vâng, lễ phép . những hành động nào đáng khen? + chích choè gọi bằng anh, sơn ca - gọi bằng cô, sáo nâu – gọi bằng chị.
  13. + Câu 3: Tác giả đã dùng từ ngữ nào + Những từ ngữ đó đều là những từ để gọi chích choè, chào mào, sơn ca ? ngữ dùng để miêu tả hay gọi con người. + Câu 4: Em có nhận xét gì về các từ ngữ dung để tả hay gọi các loài chim trong - HS lắng nghe. bài hát? - Học sinh thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV: Cách dùng các từ ngữ để gọi hay nói về người để gọi hay nói về các con - HS ghi vở vật là biện pháp gì cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu qua giờ học hôm nay. GV ghi tên bài: Biện pháp nhân hoá. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá. + Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về biện pháp nhân hoá Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó trong đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc và đọc thầm. ? Bài có mấy yếu cầu? - HS bài có 2 yêu cầu: + Yêu cầu 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào? - GV yêu cầu: đọc thầm đoạn văn - 1 + Yêu cầu 2: Em có nhận xét gì về HS đọc to đoạn văn. cách dùng từ ngữ đó trong đoạn văn? - GV yêu cầu tìm các từ in đậm có - HS đọc to đoạn văn. trong đoạn văn (gạch chân bút chì sgk), hoàn thành sau đó thực hiện 2 yêu cầu bài
  14. tập 1 vào phiếu bài tập và trao đổi ý kiến - HS làm bài cá nhân - HS làm trong nhóm 2. nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Chốt: Tác giả Xuân Quỳnh đã dùng - Các nhóm trình bày các từ ngữ để gọi con người để nói về con vật đó chính là biện pháp nhân hoá. Khi viết câu, đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân - HS lắng nghe. hoá sẽ làm câu văn hay đoạn văn thêm hay, sinh động hơn. Bài 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để tả các vật hoặc hoạt động tự nhiên. - GV yêu cầu: đọc thầm đoạn thơ - 1 - HS làm đọc thầm - 1 HS đọc to HS đọc to đoạn thơ. - GV yêu cầu tìm các từ chỉ sự vật - HS gạch chân sgk- đổi chéo kiểm hoặc hiện tượng thiên nhiên có trong đoạn tra nhóm 2. thơ (gạch chân bút chì sgk). - GV nhận xét, tuyên dương. - Báo cáo kết quả: Các từ chỉ sự vật - GV yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ và hiện tượng được nhắc đến trong đoạn hoạt động, đặc điểm của người được dùng thơ trên là: bụi tre, hàng bưởi, chớp, sấm, để tả các vật hoặc hoạt động tự nhiên - hoàn cây dừa, ngọn mồng tơi. thành phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong - HS làm việc cá nhân (phiếu bài nhóm 2. tập) - Thảo luận nhóm 2 trao đổi ý kiến.
  15. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV rút ra ghi nhớ: Trong 2 bài tập trên tác giả dùng cá từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động, cách gọi con người để gọi hoặc - Đại diện các nhóm trình bày. kể, tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thiên nhiên được gọi là biện pháp nhân - Lắng nghe rút kinh nghiệm. hoá. ? Vậy biện pháp nhân hoá là gì? - Biện pháp nhân hoá là gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, tả người. ? Em có nhận xét gì về câu văn, đoạn - Khi câu văn, đoạn văn hay đoạn văn hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp thơ có sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ hay, nhân hoá? sinh động, các con vật, đồ vật trở lên gần gũi hơn. - GV đưa ghi nhớ. - HS đọc lại ghi nhớ: 3-4 HS đọc lại 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Tìm được các sự vật được nhân hoá trong đoạn thơ. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 3. Trong đoạn thơ dưới đây những vật và hiện tượng tự nhiên nào được nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng cách nào? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những sự vật được nhân hoá có trong đoạn thơ.
  16. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm nhận xét. luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. Bài tập 4: Đặt 1-2 câu nói về con vật, cây cối, đồ vật .trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết + HS làm bài vào vở. vào vở. VD: + Cây chuối mẹ dang tay, vươn - GV soi bài viết học sinh. mình ôm lấy đàn con. + Trên trời có một cô mây xinh đẹp, khi thì cô mặc áo trắng như bông, khi thì cô thay chiếc áo xanh biếc, lúc thì lại diện chiếc áo hồng tươi. - HS chia sẻ bài làm của mình: sự - GV thu vở chấm một số bài, nhận vật, cây cối, con vật nào được nhân hoá, xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. Lưu ý nhân hoá bằng cách nào? HS cách viết câu. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
  17. ? Thế nào là nhân hoá là gì? - HS: gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, tả người. ? Hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhân hoá? đã học vào đặt câu. - GV nhận xét,tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều Toán GIÂY, THẾ KỈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS làm quen với các đơn vị giây và thế kỉ. - Giải quyết được việc chuyển đổi và tính toán với đơn vị thời gian đã học. - Giải quyết được bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian. - Phát triển năng lựcgiao tiếp,năng lực tư duy và năng lực tự giải quyết vấn đề. - Phát triển năng lực về mô hình hoá toán học thông qua các bài toán có yếu tố thời gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  18. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: 366 dm2 + Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm sáu mươi sáu đề-xi-mét vuông. + Trả lời: 270 dm2 + Câu 2: Điền số: 27 m2 dm2 + 123 dm2 < 20m2 + Câu 3: Điền dấu >,<,=?: 123 dm 2 . 20m2 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: - Học sinh nắm được đơn vị giây,thế kỉ. - Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ. - Giải quyết được quan hệ giữa phút và giây, thế kỉ và năm. - Cách tiến hành: 2. 1. Làm việc nhóm - GV đưa tranh yêu cầu HS thảo luận - 1 HS nêu yêu cầu thảo luận. nhóm 2: - Từng nhóm chia sẻ. Dự kiến: Trong bức tranh có ? Trong bức tranh có những nhân vật những nhân vật bạn nhỏ,Rô- Bốt . . nào? - Que diêm cháy được trong 8 ? Đọc lại nội dung hội thoại bức tranh? giây. ? Que diêm cháy được trong mấy giây?
  19. ? Cây thông nói đã sống được bao lâu? - Cây thông nói đã sống được một thế kỉ. ? Một thế kỉ bằng bao nhiêu năm? - Một thế kỉ bằng một trăm năm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu: Giây và thế kỉ là đơn vị đo thời gian, trong đó giây là đơn vị bé hơn phút, còn thế kỉ thì lớn hơn năm. Để đo những quãng thời gian bé hơn phút thì ta thường dùng đơn vị là giây; để đo những quãng thời gian lớn hơn năm thì ta có thể dùng đơn vị là thế kỉ. 2. 2 Tìm hiểu đơn vị giây. - GV đưa đồng hồ có kim giây. Yêu cầu học sinh quan sát: - HS quan sát ? Khi kim phút chạy được 1 phút thì kim giây chạy được bao nhiêu giây? - Khi kim phút chạy được 1 phút ? Vậy 1 phút bằng bao nhiêu giây? thì kim giây chạy được 60 giây. ? 1 giờ bằng bao nhiêu phút? - 1 phút bằng 60 giây. - GV đưa màn hình: - 1 giờ bằng 60 phút. - Học sinh đọc lại. 2. 2 Tìm hiểu đơn vị thế kỉ. ? Ông, bà của các em năm nay bao nhiêu - Trả lời: 60 tuổi, 70 tuổi . tuổi? - Trả lời: Không bằng. ? Vậy tuổi của ông, bà có độ dài bằng 1 thế kỉ không? - 1 thế kỉ bằng 100 năm ? 1 thế kỉ bằng bao nhiêu năm? - Học sinh đọc lại. - Kéo dài từ năm 1 đến 100. ? Năm bắt đầu và kết thúc của thế kỉ thứ I kéo dài từ năm nào đến năm nào? - Kéo dài từ năm 101 đến 200. ? Thế kỉ thứ II được bắt đầu và kết thúc từ năm nào đến năm nào? - GV giới thiệu: Các năm được đánh số để dễ phân biệt và thế kỉ cũng vậy. Chúng ta thường dùng chữ số La Mã để đánh số cho thế
  20. kỉ. GV đưa lên màn hình. - Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ thứ nhất (Thế kỉ I) - Học sinh đọc lại. - Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ hai (Thế kỉ II) - Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ thứ ba (Thế kỉ III) - Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ thứ hai mươi (Thế kỉ XX) - Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ thứ hai mươi mốt (Thế kỉ XXI) 3. Hoạt động: - Mục tiêu: - Thực hiện được việc chuyển đổi các đơn vị đo thời gian đã học. - Củng cố các đơn vị đo đại lượng đã học. - Xác định thế kỉ cho mỗi nhân vật lịch sử cho phù hợp. - Xác định được năm và xem năm đó thuộc thế kỉ nào khi biết một năm khác và khoảng cách giữa hai năm đó. - Cách tiến hành: Bài 1: Điền số? (Làm cá nhân vào) ? Bài 1 yêu cầu gì? - HS đọc thầm yêu cầu. - GV soi bài. - Trả lời: điền số. - HS làm phiếu bài tập. - HS chia sẻ bài tập. ? Để điền được 3 phút = 180 giây em làm - Trả lời: 60 giây x 3 = 180 giây như thế nào? ? Vì sao em điền 180 giây = 3 phút.? - Trả lời: em dựa vào phép đổi ? Vì sao em điền 400 năm = 4 thế kỉ? trên - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: Nối? (Làm cá nhân - Nhóm 2) ? Bài 2 yêu cầu gì? - GV chia nhóm 2 - HS đọc thầm yêu cầu. - GV cho HS suy nghĩ làm cá nhân sau - Trả lời: Nối cặp năm sinh và đó trao đổi trong nhóm 2, thống nhất kết quả. thế kỉ cho phù hợp.