Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na

docx 76 trang Phương Tâm 11/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_dang_thai_l.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: YÊU TRƯỜNG, MẾN LỚP SHL: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VỆ SINH TRƯỜNG LỚP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh thực hiện được kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp theo kế hoạch đã vạch ra. - Học sinh báo cáo kết quả khảo sát và đề xuất việc giữ gìn vệ sinh trường, lớp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những kết quả mình đã tham gia khảo sát. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thể hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè, thầy cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp vệ sinh trường, lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh Thể hiện một khả - HS lắng nghe. năng của em trước lớp. Gợi ý: hát, kể chuyện có nội dung bảo vệ trường lớp sạch đẹp,...để khởi động bài học.
  2. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm - HS trả lời: nhận khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt hoạt động cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự kết quả kết quả hoạt động trong tuần. đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả tuần... hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời - Lắng nghe rút kinh nghiệm. giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - TD: Các bạn trong đội văn nghệ đã - 1 HS nêu lại nội dung. làm tốt tiết sinh hoạt dưới cờ, bạn Phương Thuỳ kể chuyện, Trúc, Chi, - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) Đạt, Ánh, triển khai kế hoạt động tuần tới. - Nhăc nhở: Một số bạn chữ viết xấu, - HS thảo luận tổ: Xem xét các nội dung lỗi chính tả nhiều, chậm: Tú, Nhật trong tuần tới, bổ sung nếu cần. Minh, Tường Minh, Phước, .
  3. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tổ thảo - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ trong kế hoạch. tay. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 2. Khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành thực - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng hành tham gia khảo sát. nhau tham gia thực hiện khảo sát theo khu vực mình đã được phân công - Các cá nhân về lớp trình bày kết quả - GV mời các nhóm trình bày về kết thực hành và báo thư ký ghi chép quả thảo luận của tổ về việc thực hiện vệ sinh trường lớp nơi mình đã tham Hs HS chuẩn bị giấy, bút và tiến hành gia khảo sát. thực hiện theo yêu cầu sau đó bào cho + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, thư ký ghi chép. không đùa giỡn ttrong lúc làm việc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. tránh gây thương tích cho bạn .- GV nhận xét chung, tuyên dương.
  4. Hoạt động 2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm. (Làm việc cả lớp) -Mỗi nhóm lên báo cáo kết quả khảo sát - GV cho đại diện nhóm lên trình bày của nhóm mình và đưa ra một số biện kết quả khảo sát theo phiếu đã thực pháp để giữ gìn vệ sinh trường, lớp. hiện ở tiết trước. - Các nhóm khác lắng nghe và góp ý, bổ - Lần lượt cho các nhóm trình bày và sung thêm các biện pháp để vệ sinh bổ sung cho nhóm bạn. tường lớp xanh, đẹp hơn. - Các nhóm lên kế hoạch thực hiện các biên pháp đã đề ra và trình bày trước - Các nhóm thảo luận thống nhất kế lớp: Sáng kiến giữ trường xanh, sạch, hoạch thực hiện các biện pháp với đẹp chủ đề: Sáng kiến giữ trường xanh, sạch, đẹp. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu sinh về nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Suy nghĩ và tiếp tục phát hiện trong gia đình và ghi chép để tiết sau báo những vấn đề liên quan đến vệ sinh cáo trường, lớp + Tiếp tục những việc làm đáng tự hào của bản thân để giữ vệ sinh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm trường, lớp sạch đẹp. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________ TUẦN 10 Thứ Hai, ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU”
  5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Mái trường mến yêu, Giao lưu với thầy cô Tổng phụ trách đội về các hoạt động chung tay chăm sóc trường lớp -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm học tập.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Mái trường mến yêu - GV cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ chủ đề - HS xem. Mái trường mến yêu và chia sẻ ý tưởng chung tay chăm sóc trường lớp - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia biểu diên văn nghệ và ý tưởng xây dựng Mái trường mến yêu Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng và giữ gìn Mái trường mến yêu 3. Vận dụng.trải nghiệm
  6. - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ________________________________ Tiếng Việt ĐỌC : VẼ MÀU (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc,suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. - Nhận biết được các màu sắc của sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ, nhận xét được đặc điểm, cách gọi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ. Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  7. 1. Khởi động: - GV gọi 2 học sinh đọc nối đoạn bài: - HS đọc bài Trước ngày xa quê. - HS đọc xong giáo viên hỏi câu hỏi về nội dung bài ? Vì sao bạn nhỏ lại xa quê? - Bạn nhỏ theo bố lên thành phố học. ? Buổi chia tay của bạn nhỏ có gì đặc biệt? - Buổi chiều trước khi lên thành phố, thầy giáo cùng các bạn đến chia tay bạn nhỏ. - GV nhận xét, tuyên dương. Khác hẳn mọi khi hôm nay các bạn ít cười - GV giới thiệu chủ điểm đùa, kẹo cũng chẳng ăn (GV đưa tranh chủ điểm lên màn hình- PP) ? Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói với em điều gì về chủ điểm này? - GV nhận xét chốt: Tranh chủ điểm có các hình ảnh, nét vẽ sinh động, ngộ nghĩnh. Đó - HS nêu ý kiến, cảm nhận của cá nhân. là bức tranh tượng trưng cho thế giới của trí tưởng tượng và sáng tạo. - GV giới thiệu bài. - GV khái quát và giới thiệu vào bài thơ. - HS giới thiệu về một bức tranh em vẽ. - HS giới thiệu về màu sắc sử dụng trong tranh đó. - Các bạn nêu cảm nhận, tưởng tượng của em về bức tranh của bạn. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
  8. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá, làm, - HS đọc từ khó. rặng cây, màu nâu, này, thả nắng, nhuộm .. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Màu đỏ/ cánh hoa hồng/ Nhuộm bừng/cho đôi má/ Còn màu xanh /chiếc lá/ Làm mát/ những rặng cây. // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ chỉ màu sắc (màu đỏ, màu xanh, nắng vàng,áo tím ), thể hiện cảm xúc vui tươi, hồn nhiên của bạn nhỏ - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập.
  9. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc câu hỏi 1? - HS tìm trong bài thơ các từ ngữ chỉ màu sắc cho các sự vật dưới đây: ... - Câu 1: GV yêu cầu HS dùng bút chì tìm và gạch chân các từ ngữ chỉ màu sắc cho mỗi sự vật yêu cầu trong câu hỏi 1. - HS làm cá nhân. - HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành phiếu bài tập. - GV soi phiếu bài tập nhận xét. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 2: Các khổ thơ 2,3,4 nói về màu sắc - HS suy nghĩ cá nhân và trao đổi nhóm 2 của các cảnh vật ở những thời điểm nào? nêu ý kiến. + Khổ thơ thứ 2 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi sáng (vì có từ bình minh) + Khổ thơ thứ 3 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi chiều (vì có từ hoàng hôn) + Khổ thơ thứ 4 nói về màu sắc của cảnh - GV nhận xét, tuyên dương vật ở thời điểm buổi đêm (vì có đêm) - Câu 3: Theo em bạn nhỏ muốn nói gì qua - Khi bạn nhỏ tô thêm màu trắng trên tóc 2 dòng thơ: “Em tô thêm màu trắng/ Trên mẹ có lẽ bạn nhỏ đã nghĩ rằng mẹ bạn nhỏ tóc mẹ sương rơi.”? đã già, tóc đã điểm bạc, mái tóc mẹ nói lên sự vất vả của mẹ. Bạn nhỏ rất yêu và thương mẹ. - GV nhận xét, tuyên dương – HS nêu ý tưởng và giới thiệu về bức tranh của mình đã tưởng tượng và vẽ. Giải
  10. - Câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh với đề thích lí do chọn đề tài và màu sắc tô trong tài tự chọn em sẽ vẽ gì? Em sẽ chọn màu tranh. nào để vẽ? Vì sao? (GV dẫn dắt, khuyến khích sự sáng tạo của HS) - HS: chúng em quan sát kĩ cảnh vật thiên - GV nhận xét, tuyên dương nhiên, tưởng tượng, sáng tạo qua đó nói lên ? Các em cũng như bạn nhỏ trong tranh đã ước mơ tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc làm thế nào để có thể vẽ nên được những sống và yêu con người. bức tranh đẹp, màu sắc tươi tắn? - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: 3.2. Học thuộc lòng. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ khổ thơ. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học như trò chơi: Bắn tên sau bài học để học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - GV nhận xét tiết dạy. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... --------------------------------------------- Tiếng Việt TIẾT 2: BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:
  11. - Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá. - Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Viết được câu văn có sử dụng biện pháp nhân hoá. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở video cho HS hát và khởi động - HS tham gia hát và vận động theo lời bài theo lời bài hát: Con chim vành khuyên. hát. + Câu 1: Trong bài hát nhắc tới các con vật + Trong bài hát nhắc tới chim vành khuyên, nào? chào mào, chích choè, sơn ca. + Câu 2: Bạn chim vành khuyên có những + Bạn chim vành khuyên gọi dạ, bảo vâng, hành động nào đáng khen? lễ phép . + Câu 3: Tác giả đã dùng từ ngữ nào để gọi + chích choè gọi bằng anh, sơn ca - gọi chích choè, chào mào, sơn ca ? bằng cô, sáo nâu – gọi bằng chị. + Những từ ngữ đó đều là những từ ngữ dùng để miêu tả hay gọi con người.
  12. + Câu 4: Em có nhận xét gì về các từ ngữ dung để tả hay gọi các loài chim trong bài - HS lắng nghe. hát? - Học sinh thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV: Cách dùng các từ ngữ để gọi hay nói về người để gọi hay nói về các con vật - HS ghi vở là biện pháp gì cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu qua giờ học hôm nay. GV ghi tên bài: Biện pháp nhân hoá. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về biện pháp nhân hoá Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó trong đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc và đọc thầm. ? Bài có mấy yếu cầu? - HS bài có 2 yêu cầu: + Yêu cầu 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào? + Yêu cầu 2: Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó trong đoạn văn? - GV yêu cầu: đọc thầm đoạn văn - 1 HS - HS đọc to đoạn văn. đọc to đoạn văn. - GV yêu cầu tìm các từ in đậm có trong - HS làm bài cá nhân - HS làm nhóm. đoạn văn (gạch chân bút chì sgk), hoàn thành sau đó thực hiện 2 yêu cầu bài tập 1 vào phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong nhóm 2. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  13. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Chốt: Tác giả Xuân Quỳnh đã dùng các từ - HS lắng nghe. ngữ để gọi con người để nói về con vật đó chính là biện pháp nhân hoá. Khi viết câu, đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ làm câu văn hay đoạn văn thêm hay, sinh động hơn. Bài 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để tả các vật hoặc hoạt động tự nhiên. - GV yêu cầu: đọc thầm đoạn thơ - 1 HS - HS làm đọc thầm - 1 HS đọc to đọc to đoạn thơ. - GV yêu cầu tìm các từ chỉ sự vật hoặc hiện - HS gạch chân sgk- đổi chéo kiểm tra tượng thiên nhiên có trong đoạn thơ (gạch nhóm 2. chân bút chì sgk). - Báo cáo kết quả: Các từ chỉ sự vật và hiện tượng được nhắc đến trong đoạn thơ trên là: bụi tre, hàng bưởi, chớp, sấm, cây dừa, - GV nhận xét, tuyên dương. ngọn mồng tơi. - GV yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để tả các vật hoặc hoạt động tự nhiên - hoàn - HS làm việc cá nhân (phiếu bài tập) thành phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong - Thảo luận nhóm 2 trao đổi ý kiến. nhóm 2. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  14. - GV rút ra ghi nhớ: Trong 2 bài tập trên tác giả dùng cá từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động, cách gọi con người để gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên - Biện pháp nhân hoá là gọi hoặc kể, tả về nhiên được gọi là biện pháp nhân hoá. đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên ? Vậy biện pháp nhân hoá là gì? bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, tả người. - Khi câu văn, đoạn văn hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ hay, sinh ? Em có nhận xét gì về câu văn, đoạn văn động, các con vật, đồ vật trở lên gần gũi hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân hơn. hoá? - HS đọc lại ghi nhớ: 3-4 HS đọc lại - GV đưa ghi nhớ. 3. Luyện tập. Bài 3. Trong đoạn thơ dưới đây những vật và hiện tượng tự nhiên nào được nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng cách nào? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những sự vật được nhân hoá có trong đoạn thơ. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương
  15. Bài tập 4: Đặt 1-2 câu nói về con vật, cây cối, đồ vật .trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở. + HS làm bài vào vở. - GV soi bài viết học sinh. VD: + Cây chuối mẹ dang tay, vươn mình ôm lấy đàn con. + Trên trời có một cô mây xinh đẹp, khi thì cô mặc áo trắng như bông, khi thì cô thay chiếc áo xanh biếc, lúc thì lại diện chiếc áo - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa hồng tươi. sai và tuyên dương học sinh. Lưu ý HS cách - HS chia sẻ bài làm của mình: sự vật, cây viết câu. cối, con vật nào được nhân hoá, nhân hoá - GV nhận xét, tuyên dương chung. bằng cách nào? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. ? Thế nào là nhân hoá là gì? - HS: gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, tả người. ? Hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học hoá? vào đặt câu. - GV nhận xét,tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Công nghệ GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu hoa.
  16. - Sử dụng được một số dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tham gia thực hiện các hoạt động để nắm được các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu, đề xuất được loại cây cảnh, hoa và dụng cụ, vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. GDKNS: Biết sử dụng những dụng cụ an toàn khi lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Video gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu video có liên quan đến gieo - Cả lớp theo dõi video. hạt hoa, cây cảnh trong chậu. - HS chia sẻ những suy nghĩ của mình qua xem video. - GV nhận xét,và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc nội dung mục 1. - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: - HS làm việc nhóm 4: Quan sát tranh và Hãy xác định thứ tự các bước gieo hạt hoa, trả lời câu hỏi. cây cảnh trong chậu - Đại diện nhóm trình bày: Thứ tự các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu là d; a; c; b - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt - HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ , vật liệu - HS thảo luận nhóm 2: Kể tên các dụng gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu (Làm việc cụ cần thiết khi gieo hạt hoa, cây cảnh nhóm 2) trong chậu. - Đại diện cặp trình bày. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những về các bước - Học sinh tham gia chia sẻ những kinh gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu mà em tham nghiệm mà mình biết. gia làm. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .........................................................................................................................................
  18. BUỔI CHIỀU Toán GIÂY, THẾ KỈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS làm quen với các đơn vị giây và thế kỉ. - Giải quyết được việc chuyển đổi và tính toán với đơn vị thời gian đã học. - Giải quyết được bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian. - Phát triển năng lựcgiao tiếp,năng lực tư duy và năng lực tự giải quyết vấn đề. - Phát triển năng lực về mô hình hoá toán học thông qua các bài toán có yếu tố thời gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm sáu mươi sáu + Trả lời: 366 dm2 đề-xi-mét vuông. + Câu 2: Điền số: 27 m2 dm2 + Trả lời: 270 dm2 + Câu 3: Điền dấu >,<,=?: 123 dm2 . 20m2 + 123 dm2 < 20m2 - GV Nhận xét, tuyên dương.
  19. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: 2. 1. Làm việc nhóm - GV đưa tranh yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: - 1 HS nêu yêu cầu thảo luận. - Từng nhóm chia sẻ. ? Trong bức tranh có những nhân vật nào? Dự kiến: Trong bức tranh có những ? Đọc lại nội dung hội thoại bức tranh? nhân vật bạn nhỏ,Rô- Bốt . . ? Que diêm cháy được trong mấy giây? - Que diêm cháy được trong 8 giây. ? Cây thông nói đã sống được bao lâu? - Cây thông nói đã sống được một thế kỉ. ? Một thế kỉ bằng bao nhiêu năm? - Một thế kỉ bằng một trăm năm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu: Giây và thế kỉ là đơn vị đo thời gian, trong đó giây là đơn vị bé hơn phút, còn thế kỉ thì lớn hơn năm. Để đo những quãng thời gian bé hơn phút thì ta thường dùng đơn vị là giây; để đo những quãng thời gian lớn hơn năm thì ta có thể dùng đơn vị là thế kỉ. 2. 2 Tìm hiểu đơn vị giây. - GV đưa đồng hồ có kim giây. Yêu cầu học sinh quan sát: - HS quan sát ? Khi kim phút chạy được 1 phút thì kim giây chạy được bao nhiêu giây? - Khi kim phút chạy được 1 phút thì ? Vậy 1 phút bằng bao nhiêu giây? kim giây chạy được 60 giây. ? 1 giờ bằng bao nhiêu phút? - 1 phút bằng 60 giây. - GV đưa màn hình: - 1 giờ bằng 60 phút. - Học sinh đọc lại. 2. 2 Tìm hiểu đơn vị thế kỉ. ? Ông, bà của các em năm nay bao nhiêu tuổi? ? Vậy tuổi của ông, bà có độ dài bằng 1 thế kỉ không? - Trả lời: 60 tuổi, 70 tuổi . ? 1 thế kỉ bằng bao nhiêu năm? - Trả lời: Không bằng. - 1 thế kỉ bằng 100 năm
  20. ? Năm bắt đầu và kết thúc của thế kỉ thứ I kéo - Học sinh đọc lại. dài từ năm nào đến năm nào? ? Thế kỉ thứ II được bắt đầu và kết thúc từ năm - Kéo dài từ năm 1 đến 100. nào đến năm nào? - Kéo dài từ năm 101 đến 200. - GV giới thiệu: Các năm được đánh số để dễ phân biệt và thế kỉ cũng vậy. Chúng ta thường dùng chữ số La Mã để đánh số cho thế kỉ. GV đưa lên màn hình. - Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ thứ nhất (Thế kỉ I) - Học sinh đọc lại. - Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ hai (Thế kỉ II) - Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ thứ ba (Thế kỉ III) - Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ thứ hai mươi (Thế kỉ XX) - Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ thứ hai mươi mốt (Thế kỉ XXI) 3. Hoạt động: Bài 1: Điền số? (Làm cá nhân vào PBT) ? Bài 1 yêu cầu gì? - HS đọc thầm yêu cầu. - GV soi bài. - Trả lời: điền số. - HS làm phiếu bài tập. - HS chia sẻ bài tập. ? Để điền được 3 phút = 180 giây em làm như - Trả lời: 60 giây x 3 = 180 giây thế nào? ? Vì sao em điền 180 giây = 3 phút.? - Trả lời: em dựa vào phép đổi trên ? Vì sao em điền 400 năm = 4 thế kỉ? - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: Nối? (Làm cá nhân - Nhóm 2) ? Bài 2 yêu cầu gì? - HS đọc thầm yêu cầu. - GV chia nhóm 2 - Trả lời: Nối cặp năm sinh và thế kỉ cho phù hợp.