Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thảo

docx 83 trang Phương Tâm 22/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_tha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thảo

  1. TUẦN 1 Thứ 2 ngày 9 tháng 09 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân. Xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. Tham gia lễ chào đón học sinh lớp 1. Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: GV cho HS chỉnh đốn trang phục. − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị - HS quan sát, thực làm lễ chào cờ. hiện. - GV cho HS chào cờ.
  2. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. Tham gia lễ khai giảng năm học, lễ đón học sinh lớp 1 - Cách tiến hành: - GV cho HS xem clip, tìm hiểu về nội dung liên quan - HS xem. đến khai giảng năm học - Các nhóm lên biểu diễn. - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên hát, múa về các bài hát liên quan đến chủ đề năm học mới -Chia sẻ những ấn tượng của mình về năm học mới - Thực hiện nghi lễ : Chào đón các em học sinh lớp 1 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  3. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  4. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” - HS lắng nghe bài hát. Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: - HS cùng trao đổi về ND bài hát với GV. + Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều + Cô giáo dạy các em trở thành những gì? người học trò ngoan. + Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học tập, với cô như thế nào vâng lời tày cô. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. cách đọc. Ngắt nghỉ câu đúng theo nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, liệu, - HS đọc từ khó. lung linh, vang lừng, nào, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Bạn có thấy/ lạ không/ Mỗi đứa mình/ một khác/ Cùng ngân nga/ câu hát/
  5. Chẳng giọng nào/ giống nhau.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: Khổ thơ 1,2,3 đọc với giọng băn khoăn; khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui vẻ. - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho + Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, khác”? có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”. + Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác + Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau biệt đó? nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau” (không thể gắn kết không thể làm các việc cùng nhau).
  6. + Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi + Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của ngắm nhìn vườn hoa của mẹ. mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến. + Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ + Đáp án B: Một tập thể thống nhất. thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Một tập thể thích hát. B. Một tập thể thống nhất. C. Một tập thể đầy sức mạnh. D. Một tập thể rất đông người. - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống - HS lắng nghe. nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? + Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ kỳ diệu gì? riêng nhưng những vẻ riêng đó Không khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, với nhau tạo thành một tập thể Đa dạng mà thống nhất. - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện - Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế nào trong qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ lớp của em? khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
  7. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  8. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh Như Ngọc - Hải Đăng - Ngọc Thu - Minh Duyên trình bày. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung chuyện để dẫn dắt vào bài: câu chuyện trong bài hát: + Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu? + Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai giảng năm học mới. + Đến lớp em sẽ được gặp những ai? + Đến lớp em sẽ được gặp ban bè và thầy cô. + Em có thích đi học không? + HS trả lời theo suy nghĩ - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). + Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng Thế là kỳ nghỉ hè kết thúc. Nắng thu đã tỏa nghe bạn đọc. vàng khắp nơi thay cho những tia nắng hè
  9. gay gắt. gió thổi mát rượi đuổi những chiếc lá rụng chảy lao xao. Lá như cũng biết nô đùa, cứ quấn theo chân các bạn học sinh đang đi vội vã. Bạn thì đi với bố, bạn thì đi với mẹ, có bạn lại đi một mình. Ai cũng vội đến trường để gặp lại thầy giáo, cô giáo, bạn bè, gặp lại bàn, ghế thân quen. Hôm nay bắt đầu năm học mới. (Hạnh Minh) - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. Từ chỉ Từ chỉ Từ chỉ Từ chỉ hiện tượng người vật thời gian tự nhiên học sinh, bố, lá, bàn, nắng, gió hè, thu, mẹ, thầy ghế hôm nay, giáo, cô năm học giáo, bạn bè. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”. - GV nêu cách chơi và luật chơi. - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). Mỗi lượt của giáo viên. chơi, mỗi nhóm tung xúc xắc 1 lần và trả lời câu hỏi yêu cầu ttrong đường đi: VD tung xúc xắc trúng ô “vật” thì các thành viên trong nhóm phải nêu được tên một số vật (bàn, ghế, sách, vở, ) cứ như thế chơi cho đến khi về đích. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV rút ra ghi nhớ: - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, )
  10. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chỉ người, vật trong lớp + Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam, bạn nữ,... + Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,.... - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3 + HS làm bài vào vở. câu chưa 1-2 danh từ ở bài tập 3. VD: Tổ của em có 3 bạn nam và 4 bạn nữ. - Đồ dùng học tập của em được sắm đầy đủ như bút, vở, bảng con và nhiều đồ dùng khác. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn.
  11. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật, .) có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Khoa học CHỦ ĐỀ 1: CHẤT Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước. - Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; chạy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía , thấm qua một số vật và hòa tan một số chất). - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm.
  12. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Giọt mưa và em bé” - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả – Nhạc và lời Quang Huấn để khởi động bài lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. học. - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát múa hát trước lớp. và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước. + Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; chạy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía , thấm qua một số vật và hòa tan một số chất). + Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tính chất của nước. (sinh hoạt nhóm 4) * Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Đồ dùng thủy - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ tinh không màu: 4 cốc, 4 bát, 4 chai; nước sạch thí nghiệm. có thể uống được, giao cho 4 nhóm và yêu cầu:
  13. - Tiến hành: Rót cùng một lượng nước vào -Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo cốc, bát, chai như hình 1. yêu cầu của giáo viên. - GV mời các nhóm thảo luận và làm thí - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập: nghiệm theo các bước sau: + Hãy ngửi, nếm và quan sát màu sắc, hình dạng của nước trong mỗi hình. - Các nhóm baod cáo kết quả thí nghiệm, - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả nhóm khác nhận xét. thí nghiệm. - 2-3 HS nhắc lại tính chất của nước - GV nhận xét chung, chốt lại tính chất của nước: Nước có tính chất không màu, kông mùi, không vị và không có hình dạng nhất định. Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả lớp - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm. - GV chuẩn bị 1 tấm gỗ, 1 khay nhựa, một cốc nước. - 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm theo - Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp thực HD của GV. hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. - GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi: + Hướng chảy của nước trên tấm gỗ. + Khi xuống tới khay, nước chảy như thế nào? - GV nhận xét và chốt ý: Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra - HS trả lời theo quan sát thí nghiệm. mọi phía. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Thí nghiệm 3: Làm việc theo tổ - GV chuẩn bị 2 khăn mặt, 2 đĩa, 2 tờ giấy ăn - Cả lớp quan sát dụng cụ thí nghiệm. khô, 3 thìa, nước. - GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy dụng cụ - Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận một để tiến hành thực hiện thí nghiệm. dụng cụ thí nghiệm: - GV Hướng dẫn thi nghiệm: Đặt khăn mặt, đĩa + Tổ 1: 2 khăn mặt, 1 thìa và nước. và giấy ăn chồng lên nhau như hình. Đổ một + Tổ 2: 2 đĩa, 1 thìa và nước. thìa nước lên mặt trên của mỗi loại. Sau đó + Tổ 3: 2 tờ giấy ăn, 1 thìa và nước
  14. quan sát khăn mặt, đĩa, giấy ăn ở dưới và cho - Tiến hành làm thí nghiệm theo hướng biết nước thấm qua vật nào? Vì sao em biết. dẫn của GV. - Các thành viên trong tổ quan sát diễn biến xảy ra từ thí nghiệm, thảo luận và viết ra kết quả theo câu hỏi của GV. - GV mời đại diện các tổ báo cáo kết quả thí - Đại diện các tổ báo cáo kêta quả thí nghiệm. nghiệm: - GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung: + Tổ 1: nước thấm qua khăn mặt ở dưới Nước có thể thấm qua một số đồ vật, còn một + Tổ 2: nước không thấm qua đĩa ở dưới. số đồ vật thì không thấm qua. + Tổ 3: nước thấm qua tờ giấy ở dưới Thí nghiệm 4: Làm việc chung cả lớp - GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 cốc thủy - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm. tinh, 3 thìa, muối ăn, cát, đường, nước. - Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: Lấy - Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí nghiệm. 3 cốc nước như nhau, cho vào từng cốc các chất như muối ăn, cát, đường như hình rồi khuấy đều. - GV mời cả lớp cùng quan sát diễn biến của - HS xung phong trả lời câu hỏi: thí nghiệm và trả lời câu hỏi: Nước hòa tan muối và đường. Nước Nước hòa tan chất nào và không hòa tan chất không hòa tan cát. nào? - GV nhận xét, chốt nội dung: - HS lắng nghe, ghi nhớ Nước hòa tan một số chất. Tổng kết thí nghiệm: - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cảu nêu được một số tính chất của nước là gì? mình qua quan sát các thí nghiệm. + GV nhận xét, tuyên dương. + Nước có tính chất không màu, kông mùi, không vị và không có hình dạng nhất định. + Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra mọi phía. + Nước hòa tan một số chất.
  15. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tỏng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những vật nước - HS tham gia trò chơi có thể hòa tan, nước không hòa tan. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhaát nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Buổi chiều: Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập). - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  16. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1:Đọc số sau; 324567,345678 + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm + Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng nào, sáu mươi bảy nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu - GV Nhận xét, tuyên dương. trăm bảy mươi tám. - GV dẫn dắt vào bài mới + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn ,có giá trị là 300 000 - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập, củng cố về kiến thức đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số đến 100 000. + Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có năm chữ số, viết số có năm chữ số các: trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị (và ngược lại). + Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau trên tia số đã học). - Cách tiến hành: Bài 1.Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
  17. - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. - 1 HS nêu cách viết ,đọc số (36 515) đọc số (Ba mươi sáu nghìn năm trăm mười lăm). - HS lần lượt làm bảng con viết số: + Viết số: 61 034; + Viết số: 7 941 + Viết số: 20 809 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Viết và đọc số? - HS làm vở đổi vở soát theo nhóm bàn . a. Viết số:42530: đọc là: Bốn mươi hai nghìn năm trăm ba mươi. - GV cho học b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn sinh nêu nội dung tranh bạn Mai làm gì? tám trăm tám mươi tám. Gv chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào c. viết số 50 714 đọc là Năm mươi nghìn bảy trăm mười bốn. D,Viết số: 94 005 đọc là Chín mươi vở. tư nghìn không trăm linh năm. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở đổi vở soát nhận - GV Nhận xét, tuyên dương. xét Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số? a. 6 825= 6000+800+20+5. - GV cho HS làm bài tập vào vở. b.33471=30000+3000+400+70+1 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn c, 75 850 = 70 000+5000 + 800 + 50 nhau. d, 86 209= 80 000+6 000+200+9 - 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào - GV nhận xét, tuyên dương. ô chấm ? Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? a, điền tiếp là ...17 598,..17 600, 17 601.. b.điền tiếp là...50 000,..70 000.80 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn 000...100 000. nhau. - HS đọc lại tia số.
  18. - GV nhận xét tuyên dương. - Giá trị các số liền trước, liền sau hơn, kém nhau 1 đợn vị. - HS làm việc theo nhóm. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) theo pp khăn Số liền Số đã Số liền trải bàn .Số? trước cho sau - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau 8 289 8290 8291 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. 43 134 42 135 42 136 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 79 999 80 000 80 001 nhau. 99998 99 999 100 000 Số liền Số đã Số liền trước cho sau 8 289 8290 8291 - HS quan sát. ? 42 135 ? ? 80 000 ? ? 99 999 ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước và liền sau của số cho trước Số 8289 là số liền trước của 8290 (bằng - HS nêu làm vở: 8290-1) số 8291 là số liền sau của 8290( + Số liền trước của 8290 là 8289 bằng 8290+1) + Số liền sau của 8290 là8291 * 8289.8290,8291 là 3 số liên tiếp. + Số liền trước của 42 135 là? - HS nhận xét lẫn nhau. + Số liền sau của 42 135 là? ... tương tự với các số còn lại - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
  19. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + - HS nêu kết quả: + Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để 21 210 21 211 21 212 được ba số liên tiếp. 12 210 12 209 12 208 - GV cho HS nêu. 21 210 21 211 ? 12 210 ? 12 208 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. -------------------------------------------------------- Lịch sử - Địa lý BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu... - Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
  20. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS quan sát tranh và trả lời một số câu hỏi khoa để khơỉ động bài học. - Hai bạn trong hình đàn trao đổi về các + Hai bạn trong hình đàn trao đổi về nội phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. dung gì? - Kể tên một số phương tiện học tập môn - Một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Lịch sử và Địa lí mà em biết. Địa lí mà em biết: Tranh, ảnh, quả địa cầu, bản - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào đồ, mô hình,.... bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: