Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Thảo

docx 67 trang Phương Tâm 24/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Thảo

  1. Sinh hoạt lớp SƠ KẾT TUẦN 6 SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: LÀM THEO KẾ HOẠCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo :Tuần 7 - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS biết tôn trọng vẻ bên ngoài của mình và mọi người. * Hoạt động trải nghiệm: - HS chia sẻ với bạn kết quả ban đầu của việc dùng sổ nhắc việc - Khẳng định thêm việc nhận diện được các nét khác biệt của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tivi chiếu bài, sổ nhắc việc đã làm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 6: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 6. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Hầu hết HS có ý thức chăm ngoan, sách vở đồ dùng học tập đầy đủ. Tham gia chấp hành nội quy lớp trường đội đề ra. Nhiều bạn tham gia các cuộc thi qua mạng Khen HS Minh Ngọc, Bảo Duy, Chí Dương, Thành, Khánh Chi, . * Tồn tại
  2. 1số em chưa thuộc bảng nhân chia nên cần sát sao kiểm tra thường xuyên: Long, Phong, - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần Dũng, Mạnh,... 7. b. Phương hướng tuần 7: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước: Làm việc theo kế hoạch - GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi về kết quả - HS chia sẻ trước lớp trao đổi cá nhân về những thành công do dùng sổ nhắc việc của mình đem lại. - HS lắng nghe - GV đưa câu hỏi cho HS trả lời + HS trả lời theo ý hiểu của HS ? Em có thường xuyên dùng số không? +Em thấy cuón sổ có thực sự nhắc mình nhớ những việc cần làm không? + Em có dự định sẽ tiếp tục sử dụng cuốn sổ này ghi lại những việc cần làm và thực hiện nó trong tuần sau và các tuần tiếp theo không? ? Kể lại kết quả việc mình dùng sổ nhắc việc đem lại? Kết luận: Thói quen dùng sổ nhắc việc rất tốt , nó sẽ giúp mình làm việc có kế hoạch và hắc nhỏ mình không bị quên hay bỏ sót các việc cần làm b. Hoạt động nhóm: - HS ngồi theo nhóm. dóng vai vở diễn tiểu phẩm chú khỉ đãng trí: - HS cùng kiểm tra
  3. Mục tiêu: HS được nhắc nhở rèn thói quen - HS thực hiện theo nhóm lớn hay theo làm việc có kế hoạch không quên hay bỏ sót tổ: gồm khỉ mẹ, khỉ con, vườn chuối, công việc. vườn hồng, vườn táo(do 2,3 học sinh Tổ chức hoạt động: chụm lại) - Khỉ mẹ giao việc cho khỉ con hái Táo, Chuối, Hồng. - GV hướng dẫn HS khi chỉ tới vừơn nào HS đóng vai vườn đó lắc lư rung rung - GV mời học sinh thực hiện Gia đình nhà khỉ rất yêu thích hoa quả nên mọi người đều chung tay hái dự trữ sắn hoa - HS thực hiện vở diễn, lớp theo dõi, quả trong nhà. Buổi sáng trước khi mẹ đi nhận xét bổ sung làm nhức khỉ con ra hái táo- mẹ chỉ vào vườn táo- táo rung rung, vườn hồng- hồng rung rung, vườn chuối- chuối rung rung. Khỉ con mải chơi quên không hái táo- Mẹ phê bình nhắc nhỏ khỉ con, mẹ buồn, nhỉ con buồn. hôm sau và hôm sau nữa mẹ phân công khỉ con hái chuối và hồng, các em dự đoán khỉ con có quên nữa không, giúp bạn nhắc bạn cách dùng sổ nhắc việc để hoàn thành công việc mẹ giao. Theo em khỉ con hoàn thành không?có quên nữa không,nẹ và khỉ con có tâm trạng thế nào? Học sinh thể hiện theo ý mình - GV nhận xét, tuyên dương - GV kết luận: Cuốn sổ là bạn quý Nhắc việc em hàng ngày Thời gian không lãng phí Ghi vào – và làm ngay 3. Cam kết hành động. - GV khuyến khích HS về nhà thực hiện theo - HS đọc ghi nhớ và thực hiện. sổ nhắc việc , người thân cần có thể làm giúp để tặng người thân
  4. - Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cũ cho bài học tuần sau ứng xủ với đồ dùng cũ. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - GV dặn dò: về chuẩn bị bải 7 _____________________________________ TUẦN 7 Thứ hai, ngày 16 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ được cuốn sách yêu thích và biết được tầm quan trọng của sách. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ được nội dung sách trước tập thể . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về nguồn tri có ở sách. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nội dung cuốn sách. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ gìn sách cẩn thận. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ đọc sách khám phá kiến thức. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các loại sách, truyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Nghi lễ
  5. Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 2 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 3. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Giới thiệu cuốn sách hay. Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS hát “Lớp chúng mình” HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: Giới thiệu về cuốn sách hay. a. Tìm hiểu sách - GV cho lớp trưởng điều khiển lớp dưới hình thức sử dụng các câu hỏi: + Vì sao chúng ta cần đọc sách? + Mỗi cuốn sách chứa đựng điều gì? + Chúng ta nên đọc loại sách nào? Khi nào? + Bạn có thích đọc sách không? b. Các nhóm thảo luận. c. Đại diện các nhóm nêu. d. GV tổng kết và kết luận: Sách là kho tàng tri thức văn hóa của nhân loại, sách nâng cao ước mơ nuôi dưỡng tâm hồn và làm giàu kiến thức vì vậy chúng ta nên thường xuyên đọc sách. e. HS đồng thanh nêu lại. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã thường xuyên đọc sách ở thư viện không ? H: Vì sao cần đọc sách ? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. _________________________________________
  6. Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ Đọc: Bài 13: BÀN TAY CÔ GIÁO (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”.Biết cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm. - Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài thơ - Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh - Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý kính trọng, biết ơn thầy cô giáo qua câu chuyện về những trải nghiệm hình gấp của cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập.Tập gấp hình đồ chơi bằng giấy .Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *GVCN quan tâm đến HSCHT: Long, Mạnh, Nhi. II. ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh cho bài Bàn tay cô giáo. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời nối tiếp . + Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về chủ + Trả lời: Tên thầy cô. Môn học, đề trường học mà mình đã tìm đọc được? mình yêu quý và nhớ nhất về điều + Câu 2: Nói những điều mình biết về gì? thầy cô giáo cũ của mình? - HS lắng nghe. Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội dung tranh . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe. ở những từ ngữ gợi tả hoạt động của cô. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng nhịp, Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS khác theo dõi đọc thầm theo - GV nối tiếp khổ thơ: (4 bạn) + Khổ 1: Từ đầu đến chiếc thuyền xinh quá. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa - HS đọc nối tiếp theo khổ + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn - HS đọc từ khó. + Khổ 4+5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc lại - Luyện đọc từ khó: giấy trắng, nắng tỏa, quanh thuyền, sóng lượn, rì rào, sóng - HS luyện đọc theo nhóm 4. vỗ - Luyện đọc câu dài cảm: Chiếc thuyền xinh quá!.Đọc cả bài với giọng ngạc nhiên, thích thú, khâm phục - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 4. - HS thảo luận nhóm trả lời lần lượt - GV nhận xét các nhóm. các câu hỏi: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
  8. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu - Thảo luận theo nhóm 4 chọn đáp hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. án phù hợp - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + dập dềnh: mặt nước chuyển động cách trả lời đầy đủ câu. lên xuống nhịp nhàng.) + Câu 1: Chọn lời giải thích cho mỗi từ? + rì rào: tiếng sóng vỗ nhỏ, êm nhẹ phát ra đều đều liên tiếp + Phô:. Để lộ ra, bày ra + HS tự chọn nối theo cặp cột A GV nhận xét đưa kết luận đáp án. với cột B. + Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm ra Học sinh làm việc theo nhóm bàn - những gì? 2,3 nhóm nối tiếp nêu kết quả. -Tờ giấy trắng – Chiếc thuyền, Tờ giấy đỏ - mặt trời tỏa nắng- tờ giấy xanh- mặt nước dập dềnh. + Học sinh chọn ý trả lời phù hợp Hoặc có thể nêu ý kiến khác... + Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết bao điều là, từ bàn tay cô) muốn nói điều gì? ( Học sinh chọn đáp án B hoặc nói GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo theo ý mình: Co giáo rất sáng tạo cô không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ biến những vật bình thường thành diệu từ đôi tay của mình mà còn cho hấy đặc biệt... - HS nêu theo hiểu biết của mình. tình cảm của cá bạn Học sinh rất quý -2-3 HS nhắc lại trọng, khâm phục và ngưỡng mộ cô giáo mình. Học sinh đọc câu hỏi và trả lòi miệng cá nhân: + Câu 4: Tìm những cau thơ nói về sự Cô gấp cong cong, Thoắt cái đã khéo léo của cô giáo khi hướng dẫn học xong,Mềm mại tay cô, Cô cắt rất sinh làm thủ công? nhanh, Biết bao điều lạ, Từ bàn tay - GV mời HS nêu nội dung bài. cô. Học sinh thảo luận nhóm 4 , Đại diện nhóm trả lời Câu 5 : Dựa vào bài thơ, em hãy giới thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra - GV Chốt: Bức tranh cô giáo tạo ra từ cách cắt gấp giấy là bức tranh về cảnh
  9. biển lúc bình minh, mặt trời rực rỡ. Trên mặt biển xanh biếc, dập dềnh sóng vỗ có một con thuyền trắng. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một giờ học thú vị. 3.1. Hoạt động 3: Kể về một giờ học em thấy thú vị - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Kể về một dung. giờ học thú vị + Yêu cầu: Kể về một giờ học em thấy thú vị - HS sinh hoạt nhóm và kể về điều - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: đáng nhớ của mình trong giờ học HS kể về giờ học, môn học nào? thú vị đó. + Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt động nào? - HS trình kể về điều đáng nhớ của + Em thích nhất hoạt động nào trong giờ mình trong mùa hè. học đó - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu: 3.2. Hoạt động 4: Em cảm nhận thế nào về giờ học đó. - HS trình bày trước lớp, HS khác - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm HS khác trình bày. đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong giờ học của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng.
  10. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho thức đã học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi em học được gì trong bài học hôm nay? + Trả lời các câu hỏi. + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp, Kính yêu và biết ơn thầy cô, Biết giữ vệ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sinh môi trường và an toàn khi thực hiện các giờ cắt dán thủ công. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ________________________________________ Thứ ba, ngày 17 tháng 10 năm 2023 Toán CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA Bài 15: TIẾT 1: LUYỆN TẬP CHUNG – Trang 46 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  11. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. -GV quan tâm đến HSCHT như Long, Mạnh, Nhi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ. 5 x 3 7 x 9 24 : 4 12 : 2 +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp - GV Nhận xét, tuyên dương. thỏ tìm được nhà của mình - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân quả của một phép tính - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét Bài 2: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8 (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm việc CN
  12. - GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài - HS làm việc cá nhân. - HS lên bảng tìm phép tính có kết quả bé hơn 8 - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng chia - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện Bài 3: Số (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, - HS làm việc cá nhân. củng cố tìm thành phần chưa biết của phép - HS lên bảng điền số nhân, phép chia - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, đối chiếu bài Bài 4: (Làm việc cá nhân) Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao nhiêu cái li ? - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - HS đọc đề; + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? - Trả lời. + Cần thực hiện phép tính gì? - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải Việt xếp số cái li là: 6 x 5 = 30 ( cái) - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 30 cái li Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân - Chữa bài; Nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: Số (Dành cho HS có năng khiếu)
  13. - HS quan sát và làm bài - GV cho HS quan sát hình để nhận ra mối - HS làm vào vở. quan hệ giữa các số đã cho ở đỉnh và trên mỗi cạnh của hình tam giác. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia đã học - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh thuộc các bảng nhân, chia đã học - HS tham gia chơi TC để vận dụng + Bài tập: Số ? kiến thức đã học vào làm BT. - Đáp án: 16; 8; 5; 42; 6; 6; 20; 4; 27;6;9;7 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________________ Tiếng việt Nghe – Viết: NGHE THẦY ĐỌC THƠ (T3)
  14. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt. - Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *GVCN quan tâm đến HSCHT: Long, Mạnh, Nhi. II. ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Quan sát tranh cho biết trang vẽ gì? + Trả lời: Thầy trò nguồi trò + Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có thể đang chuyện dưới gốc cây nói về điều gì?. + Trả lời: hát, đọc thơ, kể chuyện - GV Nhận xét, tuyên dương. ... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe.
  15. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảm xúc của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc thơ. Qua lời đọc của thầy bạn nhỏ thấy mọi thứ xung quanh đều như đẹphơn, đáng yêu hơn. Bài thơ ca ngợi thầy giáo đọc thơ hay, vừa thể hiện tình cảm tôn trọng, yêu thương mà bạn nhỏ dành cho thầy giáo của mình. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo thể thơ lục bát(6-8) chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu nhận xét ở cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫmnghiêng, bâng khuâng, sông xa... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b Phân biệt l/n hoặc ăn/ăng (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - a/ Học sinh đọc và điền l/n vào khổ thơ - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc nhóm đôi tìm điền - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. theo yêu cầu. Tớ là chiếc xe lu Người tớ to lù lù Con đường nào mới đắp Tớ san bằng tăm tắp Con đường nào rải nhựa Tớ là phẳng như lụa Trời nóng như lửa thiêu Tớ vẫn lăn đều đều
  16. Trời lạnh như ướp đá Tớ càng lăn vội vã. - 1 HS đọc yêu cầu. b / Tìm và điền vần ăn/ ăng phù hợp. (làm việc - Các nhóm làm việc theo yêu nhóm 4) cầu - GV mời HS nêu yêu cầu. - Kết quả: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và điền tiếng b/ Đêm đã về khuya ,cảnh vật có vần ăn./ăng phù hợp vắng vẻ , yên tĩnh. Mặt trăng đã - Mời đại diện nhóm trình bày. lên cao, tròn vành vạnh. Ánh - GV nhận xét, tuyên dương. trắng sáng vằng vặc, chiếu xuống mặt hồ. Những gợn sóng lăn tăn phản chiếu ánh sáng lóng lánh như ánh bạc. - Các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV gợi ý cho HS nhớ về phần nói và nghe về một - HS lắng nghe để lựa chọn. giờ học thú vị vừa rao đổi trên lớp . - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về một giờ học vui vẻ, thú vị. Kể cho người thâm nghe những việc làm mình thấy vui, thú vị nhất. -Nêu những điều thú vị nhất mình học được sau bài - Lên kế hoạch trao đổi với học. Đọc hiểu bài bàn tay cô giáo. người thân trong thời điểm thích - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau hợp IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________
  17. Tiếng việt Bài 14: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cuộc họp của chữ viết”.Biết đọclời thoại theo nhân vật. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Khi viết việc sử dụng đúng dấu câu nói riêng và đúng chính tả , từ ngữ , ngữ pháp nói chung là rất quan trọng, vì người viết đúng thì người đọc mới hiểu đúng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ hơn. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *GVCN quan tâm đến HSCHT: Long, Nhi, Mạnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.Tranh ảnh bài đọc, mẫu chữ hoa e, ê - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  18. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc bài “Bàn tay cô giáo” và trả + Đọc và trả lời câu hỏi lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện cô - HS lắng nghe. rất khéo tay? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Điều gì xảy ra nếu không có dấu câu khi viết? Có thể chiếu đoạn văn viết không có dâu câu cho học sinh đọc, quan sát, nhận xét. -Cho học sinh quan sát và nêu nội dung tranh dẫn đến bài đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmgiọng kể - HS lắng nghe. chuyện, thay đổi ngữ điệu chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Đi đôi giày da tên trán lấm tấm mồ hôi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lấm tấm mồ hôi. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến Ẩu thế nhỉ! + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: dõng dạc, mở đầu, nũ sắt, lấm tấm, lắc đầu.. - 2-3 HS đọc câu thơ. - - Luyện đọc câu dài: Từ nay, / mỗi khi em Hoàng định nhận xét câu,/ anh dấu nhận xét/ cần yêu cầu Hoàng/ đọc lại nội dung câu - HS đọc giải nghĩa từ. văn/ một lần nữa đã./ - HS luyện đọc theo nhóm 4.
  19. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi + Học sinh đọc đoạn 1. trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Kể về cuộc họp của các chữ cái - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách và dấu câu. trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Câu chuyện kể về cuộc hợp của Học sinh đọc trao đổi nhớm bàn những ai? nêu: Cuộc họp bàn về việc tìm cách giúp đỡ Hoàng vì bạn ấy không + Câu 2: Cuộc họp đó bàn về chuyện gì? biết cách nhận xét câu. - HS đọc thầm lại câu Hoàng viết và chuẩn bị câu trả lời - HS nêu :Không ai hiểu những điều Hoàng viết vì bạn ấy nhận xét câu không đúng chỗ. + Câu 3: Vì sao không ai hiểu những điều - Vì Hoàng không để ý đến dấu Hoàng đã viết? câ, viết mỏi tay chỗ nào bạn ấy nhận xét chỗ đó - Bạn Hoàng ẩu, thiếu cẩn thận. - HS thảo luận nhóm 4, 2-3 HS -Theo dấu nhận xét vì sau Hoàng nhận xét đại diện nhắc lại nội dung :Dấu câu chưa đúng? nhận xét được giao nhiệm vụ - Em có nhận xét gì về bạn Hoàng? giúp đỡ Hoàng sửa lỗi. Các bước giúp Hoàng sửa lỗi trước khi + Câu 4: Dựa vào lời kể của bác chữ A, sắp nhận xét câu là: viết câu- đọc lại xếp các bước mà Hoàng cần thực hiện? câu- nhận xét câu. Học sinh suy nghĩ và nêu câu trả lời của mình, 1 số em nối tiếp nêu, lớp và Gv nhận xét bổ sung: VD : Suy nghĩ trước khi viết, không nên viết câu quá dài, Khi Câu 5 :Em hãy góp thêm ý kiến để giúp bạn đã đủ ý mới dùng dấu câu, sau Hoàng viết đúng khi viết phải đọc lại cẩn thận... - HS luyện đọc nối tiếp.
  20. Cho Học sinh chia sẻ theo nhóm 4, đại diện - Một số HS thi đọc trước lớp. vài nhóm chia sẻ trước lớp. GV nhận xét tuyên dương các em có ý tưởng hay - GV gợi ý thêm: Muốn viết đúng, viết hay , các em nên đọc thật nhiều. Đọc nhiều giúp các em quen với hiện tượng chính tả, ngữ pháp và từ đó tránh được việc viết sai chính tả, ngữ pháp. Đọc nhiều cũng giúp các em có vốn từ ngữ phong phú, nâng cao hiểu biết về cuộc sống xung quanh, các ễm biết cách diễn đạt hay hơn, nhiều ý tưởng hơn.Việc đọc và viết gắn bó rất chặt chẽ.Vì thế các em nhớ muốn viết tốt , các em phải đọc tốt, đọc nhiều. GV có thể cho các em đọc phân vai hay đóng vai diễn kịch theo bài đọc - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video hay hình ảnh viết dấu câu chưa đúng + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi em thấy viết dâu câu khống đúng thì sẽ như thế nào? Em cần làm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. như thế nào để viết đúng dấu câu. - Hướng dẫn các em vận dụng viết cau đúng chính tả. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy: ..............................................................................................................................