Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Thảo

docx 59 trang Phương Tâm 24/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Thảo

  1. Hoạt động trải nghiệm: ( Tuần 5) SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần 5. Triển khai kế hoạch tuần 6 - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS biết tôn trọng vẻ bên ngoài của mình và mọi người. * Hoạt động trải nghiệm: - HS chia sẻ phản hồi về những góp ý của người thân về thời biểu và kết quả ban đầu của việc thực hiện thời gian biểu. - Khẳng định thêm việc nhận diện được các nét khác biệt của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Trong lớp học, bàn ghế kê theo nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 5: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 5. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Học tập Trong tuần qua học sinh đi học đầy đủ, học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp. - Đem đầy đủ dụng cụ học tập. * Lao động Tất cả các em đều tham gia tốt việc giữ vệ sinh trường lớp, có ý thức và tự giác làm trực nhật lớp.
  2. * Vệ sinh cá nhân - Hầu hết học sinh ăn mặc gọn gàng sạch sẽ trước khi đến lớp, quần áo gọn gàng, chân đi dép, bỏ áo vào quần, tóc tai được cắt ngắn gọn gàng, vệ sinh tay chân sạch sẽ. * Công tác khác - Cho học sinh nắm được chủ điểm và các ngày lễ lớn trong tháng, tập cho học sinh các bài hát theo chủ điểm và trò chơi dân gian. * Tồn tại - Còn một vài em chưa thực hiện tốt các phong trào thi đua của lớp đề ra như: Đình Phong, Thiên Ân, Linh Nhi. - Một vài em chưa chuẩn bị bài chu đáo trước khi đến lớp: Kim Oanh, Mạnh. * Biện pháp: Giáo viên chủ nhiệm kết hợp cùng với ban cán sự lớp đôn đốc nhắc nhở để các bạn thực hiện tốt các phong trào đã đề ra. - HS nghe để thực hiện kế hoạch *khen ngợi: tuần 6. -Gv khen ngợi các bạn đã tham gia tốt cuộc thi Trạng Nguyên: Dương, Phương, Giang....11 bạn đã tham gia giải vòng 2. Gv khen các bạn có thành tích tốt trong tuần 5. Chí Dương, Duy, Hảo, Khánh Chi. b. Phương hướng tuần 6: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
  3. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội - HS lắng nghe quy của nhà trường đề ra. + HS trả lời theo ý hiểu của HS - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ thu hoạc sau trải nghiệm: Chia sẻ về việc thực hiện thời - HS chia sẻ theo cặp đôi. gian biểu của em. * Mục tiêu: HS chia sẻ được việc thực hiện thời gian biểu của mình. - HS chia sẻ trước lớp. + Cách tiến hành: - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV đưa câu hỏi cho HS trả lời ? Em đã thực hiện các việc theo thời gian biểu như thế nào? ? Em có hoàn thành hết công việc theo thời gian biểu không? Vì sao? ? Em đã điều chỉnh những hoạt động nào trong thời gian biểu cho hợp lý? - GV yêu cầu HS chia sẻ theo cặp đôi về kết quả thực hiện thời gian biểu của mình. - GV mời 2-3HS chia sẻ trước - HS lắng nghe. lớp. - HS cùng làm theo cách chơi - GV nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Trong quá trình thực hiện thời gian biểu, nếu thấy chưa hợp lý, em có thể chỉnh sửa, bổ sung, thay đổi. - HS thực hiện theo nhóm. b. Hoạt động nhóm: Chơi trò chơi: “Giờ nào việc ấy” - HS lắng nghe .
  4. Mục tiêu: Cùng tìm ra những điểm chung trong sinh hoạt hằng ngày với một số bạn để có động lực thực hiện thời gian biểu. Cách tiến hành: - HS ghi nhớ và thực hiện. - GV làm quản trò và hướng dẫn HS cách chơi: Quản trò hô to giờ, có thể dùng một chiếc đồng hồ để tạo cảm xúc: - HS lắng nghe “5 giờ chiều! Em làm gì?”; tất cả HS dưới lớp cùng thế hiện bằng động tác cơ thể một hoạt động. - GV mời HS chơi trò chơi theo nhóm - GV nhận xét, tuyên dương - GV kết luận: Có những thời gian mình thực hiện một hoạt động giống nhau, lúc ấy, hãy nghĩ xem bạn của mình đang làm gì ở nhà nhé! 3. Vận dụng.(3-5p) - GV khuyến khích HS về nhà điều chỉnh thời gian biểu cho hợp lý.. - GV nhận xét tiết học - GV dặn dò HS về tiếp tục thực hiện thời gian biểu mà mình đã lập ra. Và chuẩn bị bài sau. _____________________________________ TUẦN 6 Thứ hai, ngày 9 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - SINH HOẠT CHEO CHỦ ĐỀ: THỜI GIAN BIỂU CỦA EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - HS biết quý trong thời gian. - Thực hiên tốt thời gian biểu.
  5. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Ti vi, tranh ảnh.ốt thời gian biểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 5 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 6. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Thời gian biểu của em. Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS hát. HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: Giới thiệu về thời gian biểu của em. a. GV cho HS nhắc thời gian biểu là gì? b. Các nhóm thảo luận lập thời gian biểu của minh. c. Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét đánh giá. d. GV tổng kết và chiếu, một vài thời gian biểu mẫu lên bảng. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã thực hiện thời gian biểu như thế nào? H: Vì sao cần phải thực hiện tốt thời gian biểu? *GV nhắc nhở HS luôn thực hiện theo thời gian biểu. ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐỘI VIÊN TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc biệt”. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện - Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô: Huy-gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ.
  6. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ đọc bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS thảo luận và tìm ra đáp theo cặp và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán án. dưới đây có gì đặc biệt. - HS phát biểu ý kiến trước - GV Nhận xét, tuyên dương. lớp: Đề bài toán được viết dưới dạng - GV dẫn dắt vào bài mới thơ. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá theo nội dung câu chuyện - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế! - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho Huy-gô + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế! + Đoạn 4: Phần còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, mải miết, mười lăm phút - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ - 2-3 HS đọc. bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
  7. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4. luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn hỏi: cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng khiếu gì từ rất sớm? + Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô + Câu 2: Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao đã bộc lộ tài năng thơ ca của mình thầy giáo lại rất lo lắng cho Vích-to Huy-gô? + Trong giờ kiểm tra Toán, thầy giáo lo lắng cho Huy-gô vì + Câu 3: Vì sao thầy giáo lại reo lên khi Huy-gô cứ ngồi cắn bút, dù chỉ còn xem bài của Vích-to Huy-gô? 20 phút nữa là hết giờ. + Câu 4: Qua giờ kiểm tra Toán, em + HS chọn đáp án C thấy Huy-gô là người như thế nào? + Em thấy Huy-gô là người - Gv nhận xét, tuyên dương thông minh/ Em thấy Huy-gô là 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. người thích thử thách bản thân,... - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc 3. Nói và nghe: Kể chuyện Đội viên tương lai 3.1. Hoạt động 3: Nghe câu chuyện - GV YC HS quan sát các bức tranh, dựa - HS quan sát các bức tranh vào tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và trả lời các câu hỏi, trình bày trước và cho biết: lớp. + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu câu chuyện, kể chuyện - HS lắng nghe lần 1 - Gv kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể theo, khích lệ các em nhớ chi tiết câu - HS lần lượt trả lời các câu chuyện hỏi dưới tranh
  8. - GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời một số em trả lời câu hỏi - Gv nhận xét,tuyên dương 3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và - 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện Đội viên tranh và câu hỏi gợi ý, kể lại câu tưởng lai chuyện Đội viên tương lai - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS - GV cho HS làm việc nhóm 2, thực hiện khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi yêu cầu vai HS khác trình bày. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.3. Hoạt động 5: Nếu là Linh, khi - HS trao đôi trong nhóm suy phát hiện ra tờ đơn bị bẩn, em sẽ làm thế nghĩ của mình nào? - Gv hướng dẫn HS nêu suy nghĩ về - Đại diện nhóm trình bày – cách làm của bạn Linh trong câu chuyện. YC Nhận xét HS đưa ra cách giải quyết - YC 2,3 nhóm trình bày trươc lớp - Gv khen ngợi, động viên HS 4. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến kiến thức đã học vào thực tiễn. thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - HS tìm hiểu và trao đổi với - YC HS tìm hiểu thông tin về Đội người thân về những thông tin TNTP HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu mình tìm được Đội, cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu niên nhi đồng,...) - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  9. 1. Năng lực đặc thù - Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động nhóm tích cực. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia tích cực: Mỗi HS nêu nhanh - GV sủ dụng kĩ thuật tia chớp để khởi động 1 phép tính nhân, chia trong các bảng nhân chia bài học. đã học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: (38) a, Giới thiệu bảng nhân - GV yêu cầu HS quan sát vào bảng nhân, - HS đọc thầm yêu cầu chia. - HS quan sát - GV cho HS nhận xét dãy số - HS theo dõi
  10. - GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia. - HS đọc yêu cầu b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính. - HS làm bài 4 7 15 40 4 x 6 = 24 7 x 8 = 56 x 6 x 8 : 3 : 5 15 : 3 = 5 40 : 5 = 8 - Yêu cầu HS làm ra bảng con - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét, hỏi HS cách làm - HS đọc thầm yêu cầu Bài 2: (38) Số? (Hoạt động cá nhân) - HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng phụ - Yêu cầu HS làm bài cá nhân Thừa 7 9 8 Thừa 7 9 8 số số Thừa 6 5 7 Thừa 6 5 7 số số Tích 42 45 56 Tích 42 ? ? Số bị 54 48 63 Số bị 54 48 63 chia chia Số chia 6 8 9 Số chia 6 8 9 Thương 9 6 7 Thương 9 ? ? - HS nêu - GV hỏi HS cách làm - GV nhận xét Bài 3: (38) - HS đọc thầm bài - GV yêu cầu HS đọc bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HS trả lời: Mỗi túi có 5 quả cam và 3 quả - Bài toán cho biết gì? táo. - HS trả lời: Hỏi 4 túi như vậy có bao - Bài toán hỏi gì? nhiêu quả táo? - HS làm bài - Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li Bài giải Số quả cam trong mỗi túi là: 5 x 4 = 20 (quả) Số quả táo trong mỗi túi là: 3 x 4 = 12 (quả) Đáp số: 20 quả cam
  11. 12 quả táo - Nhận xét, tuyên dương - HS đọc thầm yêu cầu Bài 4: (38) - HS theo dõi - Yêu cầu HS đọc bài - HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6 - GV hướng dẫn HS cách làm - HS làm bài: + 18 là tích của hai số nào? Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy hai số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6 - Nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để - HS lắng nghe và thực hiện giúp HS củng cố lại kiến thức. - Mỗi HS đọc nhanh các phép trong bảng - Nhận xét, tuyên dương nhân, chia đã học - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. - Lắng nghe Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Thứ ba, ngày 10 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt NGHE VIẾT: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện Lời giải toán đặc biệt trong khoảng 15 phút - Viết chính tả các tiếng chứa r/d/gi hoặc an/ang - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Tham gia trò chơi, vận dụng. - Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  12. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS hát - GV cho HS nghe bài Dàn đồng ca - HS lắng nghe. mùa hạ để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung - HS lắng nghe. - GV đọc lại một đoạn trong câu chuyện Lời giải toán đặc biệt, từ Huy-gô mải miết viết đến À, ra thế! - 1 HS đọc lại – cả lớp đọc thầm - Mời 1 HS đọc lại cả đoạn - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài: + Cách đặt dấu gạch ngang đầu dòng trước câu nói của nhân vật + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu + Đặt dấu chấm câu và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: - HS viết bài. Huy-gô, mải miết,.... - GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu - HS nghe, dò bài. cho HS viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại đạn văn cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được - 1 HS đọc yêu cầu bài. tạo bởi mỗi tiếng giao, dao, rao - HS làm việc nhóm:
  13. - GV mời HS nêu yêu cầu. + Cùng đọc các tiếng. Tìm các - YCHS làm việc nhóm để thực hiện tiếng ghep được với mỗi tiếng cho trước - Các nhóm trình bày bài làm – Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: + Giao bóng, giao hẹn, giao hàng, giao nhận, giao lưu, giao thừa,... + Ca dao, đồng dao, con dao, dao kéo, dao động,... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ + tiếng rao, rao bán, rao vặt, rao sung. giảng,... 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả (chọn a hoặc b) a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc đặc điểm có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm - Các nhóm làm việc theo yêu từ ngữ chỉ hoạt động bắt đầu bằng r, d hoặc cầu. gi - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện nhóm trình bày. HS nhận xét, góp ý - GV nhận xét, tuyên dương. b. Trò chơi: Thỏ về nhà - Gv tổ chức cuộc thi Đưa thỏ về nhà sớm nhất. - GV HD cách chơi: + HS làm việc nhóm, trao đổi để tìm - Cả lớp tham gia trò chơi đáp án
  14. + Từng nhóm phải tìm đáp án càng nhanh càng tốt rồi viết ra một tờ giấy và nhanh chóng dán lên bảng + Nhóm nào dán được giấy lên bảng là nhóm hoàn thành nhiệm vụ. GV sẽ ghi lại thứ tự các nhóm đã hoàn thành. Nếu trong lớp có quá nhiều nhóm thì GV dừng trò chơi sau khi 3 nhóm đầu tiên hoàn thành. + GV cùng HS kiểm tra đáp án. Nhóm nào viết đúng đáp án, đúng chính tả và nhanh nhất thì sẽ thắng cuộc. - GV chốt đáp án trên bảng lớp (1. Màu vàng; 2. Buổi sáng; 3. Quả nhãn; 4. Cái đàn) - Gv khen ngợi HS tích cực tham gia bài học và chơi trò chơi 3. Vận dụng - HS tìm hiểu và trao đổi với - YC HS tìm hiểu thông tin về Đội người thân về những thông tin mình TNTP HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy tìm được hiệu Đội, cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu niên nhi đồng,...) - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC : BÀI TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài tập làm văn - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
  15. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật - Hiểu nội dung văn bản: nói phải đi đôi với làm - Phát triển ngôn ngữ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học - Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc to yêu cầu – cả - GV có thể giải thích để HS hiểu rõ hơn về lớp đọc thầm hai đề văn: + Đề sô 1 YC kể về một việc có thật em đã làm ở nhà. Em chỉ cần nhớ lại và kể theo trí nhớ + Đề số 2 kể về một việc không có thật, em chưa từng làm. Em cần tưởng tượng và viết ra. - Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo - HS lần lượt nói ý kiến nhóm của mình trong nhóm. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và góp ý. - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp. Các nhóm khác - GV Nhận xét, tuyên dương. nhận xét
  16. - Gv mời HS nêu ND tranh minh họa bài tập - HS nêu (Tranh vẽ 1 bạn đọc HS nước ngoài, có lẽ đang làm bài kiểm tra vì bạn đang cầm bút và trước mặt bạn là một tờ giấy. Bạn đang nghĩ về các hoạt động như rửa bát, quét nhà, giặt quần áo,...) - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện Bài tập làm văn. Đây là câu chuyện về quá trình làm bài tập làm văn của một bạn nhỏ. Các em hãy cùng đọc câu chuyện để xem bạn ấy gặp khó khăn gì với bài tập đó, bạn ấy đã giải quyển khó khăn ra sao, và chuyện gì đã xảy ra sau đó) 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài tập làm văn + Bước đầu biết thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. + Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật + Hiểu nội dung văn bản: nói phải đi đôi với làm - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu - Hs lắng nghe. - GV HS đọc: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ - HS lắng nghe cách đọc. điệu ở lời trích dẫn bài làm văn và lời nói trực tiếp của nhân vật. - GV chia đoạn: Gồm 4 đoạn - HS quan sát, đánh dấu + Đoạn 1: Từ đầu đến khan mùi soa đoạn + Đoạn 2: tiếp đến giặt bít tất + Đoạn 3: tiếp theo đến để mẹ đỡ vất vả + Đoạn 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn
  17. - Luyện đọc từ khó: lia lịa, nộp, lạ thật, nhận - HS đọc nối tiếp theo lời, giúp đỡ, rửa bát đĩa, quả thật, chẳng lẽ, ngắn đoạn. ngủn, ) - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Thỉnh thoảng,/ mẹ bận,/ định bảo tôi giúp việc này việc kia,/ nhưng thấy tôi đang học,/ mẹ lại thôi; Nhưng rồi tôi vui vẻ nhận - 2-3 HS đọc câu văn dài lời,/ vì đó là việc làm/ mà tôi đã nói trong bài tập làm văn - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. 4. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhắc lại đề văn mà cô giáo đã giao cho cả lớp - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 2: Vì sao Cô-li-a gặp khó khan với đề văn này? + Đề văn cô giáo đã giao + Câu 3: Để bài văn dài hơn, Cô-li-a đã làm cho cả lớp là: Em đã làm gì để gì? giúp đỡ mẹ + Chọn đáp án C: Vì bạn ấy ít giúp đỡ mẹ + Câu 4: Em hãy giải thích vì sao Cô-li-a vui + Bạn ấy cố viết thêm cả vẻ nhận lời mẹ khi làm việc nhà những việc bạn không làm như giặt cả áo lót, áo sơ mi và quần + Những việc mẹ bảo bạn ấy làm giống với những gì bạn ấy viết trong bài tập làm văn./ Vì + Câu 5: Em có nhận xét gì về Cô-li-a? Cô-li-a thấy mình cần phải thực hiện đúng những gì đã viết, “nói phải đi đôi với làm” + Cô-li-a là một học sinh có ý thức học tập vì đã rất cố
  18. gắng để hoàn thành bài tập làm văn/ Cô-li-a là người biết giữ lời, - Gv động viên, khen ngợi những bạn có “nói đi đôi với làm”, nên đã vui những nhận xét hay và tích cực tham gia phát biểu. vẻ thực hiện những việc đã viết GV nhắc nhở HS: Từ câu chuyện của Cô-li-a, các trong bài tập làm văn. em cần rút ra bài học cho mình. Cân tự giác giúp đỡ bố mẹ và người thân làm các việc nhà. Việc nhà không phải là việc của riêng người lớn, mà là trách nhiệm của tất cả những người sống trong gia đình đó. Vì thế chúng ta cần tùy theo khả năng và sức lực của mình để làm các công việc phù hợp, chia sẻ công việc với bố mẹ. Bên cạnh đó, câu chuyện cũng nhắc nhở chúng ta cần phải “nói đi đôi với làm”, đã nói là phải làm, trung thực và trách nhiệm trong mọi việc. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi đọc trước lớp. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. dụng kiến thức đã học vào thực + Cho HS tên một số bài thơ/ bài văn về nhà tiễn. trường - HS lắng nghe + Qua những bài thơ/bài văn đó em hãy nêu cảm nghĩ của mình với nhà trường em đang học tập - Trả lời các câu hỏi. - Hướng dẫn các em cách tìm các bài thơ/ bài văn nói về nhà trường khác - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy:.................................................
  19. _____________________________________________ Tự nhiên và xã hội: BÀI 5: HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI CỘNG ĐỒNG (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Hiểu được ý nghĩa của hoạt động kết nối nhà trường với xã hội và tích cực tham gia vào những hoạt động có ý nghĩa này - Tích cực, có trách nhiệm khi tham gia hoạt động kết nối trường học với cộng đồng. - Có ý thức tuyên truyền, vận động các bạn cùng tham gia. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Có biểu hiện yêu quý, đùm bọc và giúp dỡ những người có hoàn cảnh khó khăn hơn mình. Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe bài - GV mở bài hát “Chúng em với an toàn giao hát. thông” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung + Trả lời: Đi trên gì? đường ta không lạng lách , + Đi trên đường nên như thế nào?
  20. đi trên đường ta không dàn hàng ngang . + Gặp đèn giao thông phải làm những gì ? + Trả lời: Gặp đèn đỏ nhanh nhanh đứng lại , - GV Nhận xét, tuyên dương. đèn xanh bật ta đi an toàn. - GV dẫn dắt vào bài mới + Trả lời: Chấp hành tốt luật ... giao thông . 2. Khám phá Hoạt động 1. Ý nghĩa của các hoạt động kết nối nhà trường với xã hội. (thảo luận nhóm đôi) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 4 và nêu yêu cầu: - Đại diện một số nhóm trình bày + Trả lời: tổ chức ở + Nêu tên và địa điểm tổ chức hoạt động ? sân trường + Nêu ý nghĩa và nhận xét của em về sự tham gia + Hoạt động này của các bạn trong hoạt động đó ? giúp chúng em có thêm hiểu biết về biển báo giao thông về cách đảm bảo an toàn khi đi đường. Các bạn tham gia rất tích cực, nhiệt - GV mời các nhóm khác nhận xét. tình và sôi nổi - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến - GV chốt HĐ1 : của bạn. Đối với trường học thì việc được học an toàn giao - Lắng nghe rút kinh thông đã được phổ biến nhưng việc thực hiện thì chưa nghiệm. được cao. Tai nạn do giao thông gây ra là rất lớn, làm - Học sinh lắng thiệt hại đến tiền, của của gia đình, xã hội gây cho con người cuộc sống khó khăn, vất vả cơ cực. Đứng trước nghe1 tình hình nghiêm trọng và đang vượt ngoài tầm kiểm soát