Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Thảo
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_th.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Thảo
- Hoạt động trải nghiệm (Tuần 16) SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHĂM LÀM VIỆC NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh chia sẻ về việc mà em đã làm hằng ngày ở nhà mình - Làm được những việc vừa sức để giúp đỡ người thân . Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ việc làm của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc mình. làm - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát 1 bài hát để khởi động bài học. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các học tập) đánh giá kết quả hoạt nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung động cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung + Kết quả học tập. trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV nhận xét chung, tuyên dương. sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - 1 HS nêu lại nội dung. nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung học tập) triển khai kế hoạt trong kế hoạch. động tuần tới. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4: Xem + Thi đua học tập tốt. xét các nội dung trong tuần + Thực hiện các hoạt động các phong trào. tới, bổ sung nếu cần. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Một số nhóm nhận xét, bổ hành động. sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ về việc em làm hằng ngày để chăm sóc ngôi nhà của mình . (Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, chia - GV mời HS chia sẻ với bạn theo nhóm 2 theo sẻ ý kiến cùng bạn theo các những gợi ý: gợi ý + Em đã nhận làm công việc gì? Em làm việc này khi nào? + Em làm một mình hay làm cùng với ai? Sau khi hoàn thành việc đó, em cảm thấy thế nào - GV mời các nhóm chia sẻ. - Các nhóm chia sẻ - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: Mỗi việc em làm hằng ngày để chăm sóc ngôi nhà của mình đều đáng quý vì đó là đóng góp của em- một thành viên của gia đình. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Tham gia cuộc thi gấp chăn theo tác phong chú bộ đội (Làm việc theo nhóm) - HS chia nhóm - GV tổ chức cho HS quét lớp, đánh rửa cốc chén - Các nhóm luyện tập + Mỗi nhóm cử đại diện nhóm tham gia thi - Tham gia thi + GV và HS nhận xét - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương các nhóm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. Vận dụng.
- - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Chọn công viêc vừa sức minh để giúp đỡ bố me, và yêu cầu để về nhà ứng dụng người thân với các thành viên trong gia - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm _____________________________________________ TUẦN 17 Thứ hai, ngày 25 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÚNG EM VỚI AN TOÀN GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Giúp HS tìm hiểu một số kiến thức đơn giản về ATGT. - Rèn luyện cho HS một số KN cơ bản như: KN đi đúng đường dành cho người đi bộ, KN hợp tác nhóm, KN xác định mục tiêu .Giúp HS tự xây dựng cho bản thân kĩ năng tham gia giao thông an toàn. - Giúp HS hình thành thái độ tôn trọng luật giao thông, bước đầu có phản ứng với các hành động vi phạm luật giao thông, biết động viên người xung quanh tham gia đúng luật . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Loa, míc, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát bài Em - HS hát đi qua đường phố. *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ1:Trải nghiệm: GV cho hs trả lời các câu hỏi
- Câu 1: Ở thành thị, khi đi bộ trên đường em phải đi ở phần đường nào? A.Đi trên vỉa hè. A. Đi trên vỉa hè. B. Đi ở giữa lòng đường. C. Đi sát mép đường bên phải. Câu 2: Khi ngồi lên xe máy em đội gì? A. Đội ô B B. Đội mũ bảo hiểm. Đội nón. Câu 3: Những hành vi nào dưới đây gây nguy hiểm trên đường? A. Đá bóng trên đường. B. Vừa chạy vừa nô đùa trên đường. C C. Cả hai ý trên. Câu 4: Em cùng các bạn đi học về thấy một số bạn chơi đùa trên đường, em sẽ làm gì? A. Vẫn đi bình thường như không có chuyện gì xảy ra. B B. Nhắc các bạn không chơi đùa trên đường vì không an toàn. C. Vui chơi cùng các bạn. Câu 5: Bố đã dắt xe máy ra để chở em đi học nhưng em không tìm thấy mũ bảo hiểm, em nên làm gì? A. Lấy mũ mềm đội lên và ngồi sau xe máy để đi học. B. Nói với bố một bữa không đội cũng không sao và ngồi lên xe để đi học. C C. Tìm cho được mũ bảo hiểm rồi mới đi học. Câu 6: Bố chở em trên đường đi học về bằng xe máy, em thấy một bạn( đầu không đội gì) đang chạy bộ phía bên trái đường, em cần làm gì để đảm bảo an toàn cho bạn và cho người khác? A. Nhắc bạn hãy đi vào mép phải A của đường, chạy như thế rất nguy hiểm.
- B. Mời bạn lên xe và về cùng. C. Bảo bạn chạy thật nhanh về nhà kẻo muộn. Câu 7: Khi qua đường, em cần làm gì để đảm bảo an toàn cho mình? A. Đi cùng và nắm tay người lớn. B. Quan sát phía trước, phía sau trước khi bước xuống lòng đường. C C. Cả hai phương án trên. Câu 8: Theo em đi bộ như thế nào là an toàn nhất? A. Đi dưới lòng đường, đi hàng một, không đùa giỡn, xô đẩy nhau,chú ý tránh xe B. Đi thành một hàng ngang với 3, 4 bạn cùng đi C C. Đi sát lề bên phải, đi hàng một, không đùa giỡn, xô đẩy nhau, chú ý tránh xe Câu 9: Hãy cho biết phương tiện nào dưới đây là phương tiện giao thông đường bộ? A. Xe đạp, xe đạp điện B. Xe gắn máy, xe cấp cứu, xe taxi, xe tải C C. Cả 2 ý trên Câu 10: Học sinh tiểu học được phép đi xe đạp loại nào? 10 A. Xe đạp mi ni B. Xe đạp người lớn. C. Xe địa hình - Qua phần thi này em rút ra được cho mình điều gì khi tham gia GT? (3-4 HS) - Giả sử bố mẹ chở em trên xe máy nhưng không đội mũ cho em em sẽ nói gì với bố mẹ? *HĐ2:Trò chơi Nhiệm vụ của các em là ghép thông tin nội dung của biển báo giao thông tương ứng với các biển báo có trên giá . Trong vòng 3 phút các em phải ghép xong các tấm
- biển báo. Mỗi biển báo được ghép đúng nội dung các em được thưởng một lá cờ. Trong 3 phút các em có quyền thay đổi tấm ghép cho phù hợp với biển báo giao thông. HĐ3: Củng cố, dặn dò: Như vậy qua 2 hoạt động cô thấy chúng ta đã biết được một số quy định trong luật giao thông và các em cũng đã biết cách tham gia giao thông an toàn. Cô chúc cả lớp mình luôn tham gia giao thông đúng luật và an toàn nhé. ______________________________________________ Tiếng Việt: Bài 31: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (T1+2) Nói và nghe: KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi. - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1. Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Nêu ích lợi + Trả lời: Hải đăng phát sáng của những ngọn hải đăng? trong đêm giúp tàu thuyền điịnh hướng đi lại giữa đại dương. Chỉ cần nhìn thấy ánh sáng hải đăng, người đi biển sẽ cảm thấy yên tâm, không + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Những lo lạc đường. ngọn hải đăng được thắp sáng bằng gì? + Trả lời: Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng điện năng lượng mặt trời. Đó là nguồn điện được tạo ra từ việc chuyển đổi ánh sáng mặt - GV nhận xét, tuyên dương. trời thành điện. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn). - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình . + Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- - Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm lại, tinh - HS đọc nối tiếp theo đoạn. nhanh, làm ruộng, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào nứa cám đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là chỗ ấy,/ các bạn - 2-3 HS đọc câu dài. nhỏ xúm lại. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu lời đầy đủ câu. hỏi: + Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì? + Làm đồ chơi bằng bột màu + Ở ngoài pố, cái sào nứa + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất thích đồ cám đồ chơi của bác dựng chơi của Bác Nhân? chỗ nào là dụng chỗ ấy, các bạn nhỏ xúm lại + Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về quê. a. Vì bác về quê làm ruộng. a. Vì bác về quê làm ruộng. b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác. c. Vì bác không muốn làm đồ chơi nữa. + Đâm con lợn đất, được một + Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì trước buổi ít tiền. Sáng hôm sau, tôi chia bán hàng cuối cùng của bác Nhân. nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua giúp đồ chơi của bác. + Biết tìm mọi cách để làm + Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế nào. cho người mình yêu quý - GV mời HS nêu nội dung bài. được vui vẻ và hạnh phúc. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... - GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện làm đồ - HS nêu theo hiểu biết của chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì mình. bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như -2-3 HS nhắc lại bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. -
- - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Người làm đồ chơi 3.1. Hoạt động 3: Kể lại người làm đồ chơi - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: cộng đông gắn bó - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS dựa vào + Yêu cầu: HS dựa vào gợi ý gợi ý trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện. trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS đại diện trình bày kể từng đoạn câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. - HS thảo luận: - Nêu về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - GV nhận xét, tuyên dương. GV kết luận: ( Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh.) 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình biết tiễn. quan tâm tới những người xun quanh . - HS theo dõi + GV động viên HS mạnh dạn kể. + Trả lời các câu hỏi. - Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người - Lắng nghe, rút kinh xung quanh. nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________________ CHIỀU Luyện Tiếng Việt:
- LUYỆN TẬP VỀ CÂU SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. + Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. + Viết được câu hoàn chỉnh có hình ảnh so sánh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GAĐT, phiếu học tập... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút): Đáp án: Bài 2. Dùng những câu hỏi sau để ngắt đoạn văn Đáp án: dưới đây thành 4 câu: a. Từ xa, tiếng thác dội về nghe như tiếng - Hậu là ai? bom rền.
- - Hậu thường làm gì mỗi lần về quê? b. Tiếng trò chuyện của bầy trẻ ríu rít như - Có lần cả buổi sáng Hậu đã làm gì? đàn chim đang hót. - Một lần Hậu đã mải miết làm gì từ sángc. Tiếng tới sóng biển rì rầm như ai đang trò chiều? chuyện. Hậu là cậu em họ tôi sống ở thành phố mỗi Hậu là cậu em họ tôi, sống ở lần về quê Hậu rất thích đuổi bắt bướm, câu cá thành phố. có khi cả buổi sáng em chạy tha thẩn trên khắp Mỗi lần về quê Hậu rất thích thửa ruộng của bà để đuổi theo mấy con bướm đuổi bắt bướm, câu cá. vàng, bướm nâu một lần, em mải miết ngồi câu Có khi cả buổi sáng, em chạy từ sáng đến chiều mới được một con cá to bằng tha thẩn trên khắp thửa ruộng của bàn tay. bà để đuổi theo mấy con bướm Viết lại đoạn văn này sau khi đã ngắt các câu vàng, bướm nâu. bằng dấu chấm. Một lần, em mải miết ngồi câu từ sáng đến chiều mới được một con cá to bằng bàn tay. Bài 3. Điền các từ ngữ chỉ sự vật so sánh phù hợp Đáp án: với mỗi dòng sau: a. Những chú gà con lông vàng ươm như .. a. Những chú gà con lông vàng ươm như nhuộm nghệ. b. Vào mùa thu, nước hồ trong như b. Vào mùa thu, nước hồ trong c. Tiếng suối ngân nga tựa như mặt gương. c. Tiếng suối ngân nga tựa tiếng c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Các nhóm trình bày, nhận xét, - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Học sinh phát biểu. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. Bài 1. Tìm từ ngữ chỉ âm thanh thích hợp để điền vào chỗ trống ở mỗi dòng sau:
- a. Từ xa, tiếng thác dội về nghe như .. b. Tiếng trò chuyện của bầy trẻ ríu rít như . c. Tiếng sóng biển rì rầm như . _____________________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2023 Toán: Bài 40: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2 – Trang 111) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải các bài toán vé tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn (hai bước tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - 6 HS tham gia trò chơi GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn”
- GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức - GV quan sát hình, yêu cuẢ HS tính được giá trị - HS quan sát và trình bày của biếu thức ghi ở môi bảng rói nêu (nổi) với cánh 360 + 47- 102 = 407 – 102 = 305 hoa ghi sổ là giá trị của biểu thức đó (theo mẫu) 360 - (335 - 30) = 360 - 305 = 55 Nối cánh hoa số 305 với biểu thức A. Nối cánh hoa số 55 với biểu thức B. 132 x (12 - 9) = 132 x 3 =396 (150 + 30): 6 = 180 : 6 = 30 Nối cánh hoa số 396 với biếu - GV nhận xét, tuyên dương. thức c. Nối cánh hoa số 30 với biếu thức E. 80 + 60 X 2 = 80 + 120 = 200 Nối cánh hoa 200 với biểu thức D. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Giải bài toán - HS đọc và phân tích bài toán - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy cùng thống nhất giải bài toán nghĩ cách làm. Yêu cầu HS giải được bài toán có Bài giải lời văn liên quan số lớn gấp mấy lần số bé. Cây cau hiện nay cao gấp cây cau - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận lúc mới tróng số lần là: xét lẫn nhau. 6:2 = 3 (lần) Đáp số: 3 lần Bài 3: (Làm việc cả lớp) - HS lần lượt chia sẻ kết quả a.Yêu cầu HS: Dạng bài khám phá giúp HS làm quen, nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân. - HS đọc được bài toán qua mô tả hình vẽ Con ngỗng cân nặng 6 kg, con chó nặng gấp 2 lần con ngỗng, con lợn nặng gấp 5 lần con chó. Hỏi con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- -HS phân tích bài toán và rút ra phép tính 6 x 2 x 5 = - HS lần lượt nêu các cách để đưa ra kết quả. + Mai đã nhóm hai thừa số đầu thành biểu thức: (6 x 2) x 5 rồi tính được 60; + Việt đã nhóm hai thừa số sau thành biểu thức 6 x (2 x 5) rồi tính được 60; Rô-bốt đã nhận xét (như bóng nói) cả hai bạn đều làm dùng, cách tính của Việt thuận tiện + GV chốt lại: (6 X 2) X 5 = 6 X (2 5) (muốn tính 6 hơn. x 2 x 5 có thê’ tính (6 X 2) bằng 12 rồi nhân 12 với 5 hoặc tính (2 X 5) bằng 10 rồi lấy 6 nhân với 10). b. GV cho HS tự vận dụng, lựa chọn cách tính giá trị của biểu thức thuận tiện. -HS làm vào vở sau đó trình bày - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 8 x 5 x 2 = 8 x (5 x 2) = 8 x 10 - GV Nhận xét, tuyên dương. = 80 9 x 2 x 5 = 9 x (2 x 5) = 9 x 10 = 90 3. Vận dụng. - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi. Khoanh tròn vào kết quả đúng: GV chuẩn bị sẵn kiến thức đã học vào thực - ( Chiếu lên màn hình cho HS chơi) tiễn. - - Nhận xét, tuyên dương + HS chọn kết quả đúng Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________________ Tiếng Việt: Nghe – Viết: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi ( theo hình thức nghe- viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chữ viết hoa tên người.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm, yêu thương mọi người, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: quyển sách + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: xe đạp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: câu chuyện nói về tấm - HS lắng nghe. lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính - Học sinh viết tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD sào nứa, đen sạm,..... - HS lắng nghe.
- - HS nghe viết chính tả. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Viết thông tin vào phiếu mượn sách (làm việc nhóm 2). - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Gv lưu ý xho HS có nhiều từ cần được viết hoa( tên riêng của mình, tên địa danh ( phố, huyện, - HS lắng nghe. tỉnh,....) tên tác giả, chữ cái đầu của tên sách.) - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận và làm vào phiếu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - HS viết vào vở. - Mời đại diện nhóm nhận xét. - HS đổi vở cho nhau nhận - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. xét. 3. Vận dụng. - GV HD HS thực hiện yêu cầu. Nếu không có đất - HS lắng nghe và thực hiện. nặn thì HS có thể làm bằng giấy hoặc các vật liệu sẵn có. Sau khi các em làm xong hãy giới thiệu đồ chơi đó với bố mẹ. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. 4. Củng cố. GV tổng kết bài học sau 3 tiết dạy. - HS lắng nghe và trả lời câu GV có thể nói thêm: Bài Người làm đồ chơi giúp hỏi của GV em hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh Điều chỉnh sau bài dạy
- _____________________________________________________ Tiếng Viêt: Bài 31: CÂY BÚT THẦN (T1) ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Cây bút thần”. - Biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Biết kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu các tình tiết, sự việc câu chuyện. Nêu được nhận về nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Chia sẻ với bạn nội dung bài đọc mở rộng( viết về những người làm việc thàm lặng, có ích cho xã hội). Biết ghi chép nhưng thông tin cơ bản về bài học. - Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. - Viết được bức thư theo hướng dẫn - Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Người làm đồ chơi” và + Làm đồ chơi bằng bột màu trả lời câu hỏi : Bác Nhân làm nghề gì? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Người làm đồ chơi” và + Đọc và trả lời câu hỏi: giúp nêu nội dung bài. em hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người - GV Nhận xét, tuyên dương. xung quanh - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cây bút vẽ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trong tay minh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến em vẽ cho cuốc. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến vẽ lờ sưởi để sưởi. + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Mã Lương, kiếm củi trên núi, - HS đọc từ khó. lấp lánh,lò sưởi, - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: - 2-3 HS đọc nối tiếp. Một đêm, / Mã Lương mơ thấy một cụ già tóc bạc phơ/ đưa cho em cay bút sáng lấp lánh./ Em reo lên:/ “ Cây bút đẹp quá!” Cháu cảm ơn ông!” - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS đọc giải nghĩa từ. giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 5. đoạn theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu lời đầy đủ câu. hỏi:
- + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông đều tập vẽ. Mã + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút thần Lương vẽ trên đất, tren đá. ? Cây bút đó có gì lạ? + Mã Lương được cụ già tóc bạc phơ tặng cho cây bút thần. Cây bút đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ + Câu 3: Đóng vai người dân trong làng, nói về gì thứ đó đều trở thành thật( những điều Mã Lương đã làm cho họ từ khi có bút thành cái đó thật) thần. + HS làm việc theo nhóm theo - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách thực hiện hướng dẫn của Gv . theo nhóm: Bước 1. Tìm hiểu những việc Mã Lương làm cho dân làng từ khi có bút thần. Bước 2. Từng em tập đóng vai người dân trong làng, nói về những điều Mã Lương đã làm cho họ, các em khác đóng vai người nghe, chăm chú nhìn vào người nói. Bước 3. Các thành viên đóng góp ý cho nhau để đóng vai đạt hơn trước. - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 4: Theo em, vì sao Mã Lương không chịu làm theo ý muốn của phú ông? - Đại diện nhóm trình bày a. Vì phú ông đã nhốt Mã Lương vào chuồng ngựa. b. Vì phú ông bát Mã Lương chịu đói, chịu rét. c. Vì phú ông đã giàu có lại tham lam. d. Nêu ý kiến khác của em. - GV HD và trả lời theo nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt phương án đúng là c. và giả thích thêm những đáp án còn lại không đúng. + Câu 5: Em đoán xem nững sự việc gì sẽ xảy ra - HS lắng nghe và trả lời theo tiếp theo. nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhóm chọn ý đúng nhất. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt nội dung văn bản: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn + Từng học sinh trả lời. sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
- 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài - GV chọn đọc đoạn, GV đọc một lượt. thơ. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp. - HS đọc lần lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. 3. Vận dụng. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________________________ Tự nhiên và xã hội: Bài 14: CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, tranh ảnh) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

