Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Phan Thái Châu Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Phan Thái Châu Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_11_nam_hoc_2023_2024_phan_thai_c.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Phan Thái Châu Anh
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU Sinh hoạt cuối tuần 10: CHÚNG MÌNH HIỂU NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhận biết được những suy nghĩ của mình từ suy nghĩ người khác để giải quyết bất đồng với bạn. - Phát triển kĩ năng giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin giải quyết bất đồng với bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách giải quyết mâu thuẫn với bạn phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, trò chuyện để giải quyết mâu thuẫn với bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết tôn trọng tình bạn, lắng nghe ý kiến bạn để xây đựng một tình bạn đẹp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng ý kiến của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Lớp chúng ta kết đoàn” để khởi động - HS lắng nghe. bài học. + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về nội dung gì? - HS trả lời: bài hát nói về tình đoàn kết trong lớp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới.
- 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng đánh giá kết quả hoạt động cuối - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. nội dung trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ + Kết quả sinh hoạt nền nếp. sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung: Về học tập: Có bạn Hoài, Yến Nhi A đã tiến bộ hơn . Về các phong trào: Khen bạn Minh Phú Tồn tại: HS đang còn chưa thuộc bảng cửu chương để áp dụng trong dạng toán nhân chia có 2 chữ số. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu + Thi đua học tập tốt. cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành giơ tay. động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia se cách giải quyết những bất đồng.
- (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. + Kể về tình huống gây ra sự bất đồng giữa em và một người bạn. - Đại diện các nhóm chia sẻ cách giải quyết. + Nêu những việc em đã làm để hoà giải với bạn và kết quả. + Đưa ra lời khuyên cho bạn. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: - Các nhóm nhận xét. * Nếu áp dụng bí kíp giải quyết bất đồng: Biết nghe bạn, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. biết nói cho bạn hiểu mình, biết đặt mình vào vị trí của bạn thì tình bạn sẽ được củng cố, ngày càng thân thiết. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Trò chơi “Hiểu bạn”(Chơi theo nhóm) - GV mời 1-2 học sinh lần lượt lên bảng, chia sẻ về tình huống bất đồng mình từng có với các bạn khác. - 2 học sinh lên bảng để tham gia trò + Tình huống 1: Bạn Nam kể: “Trong giờ kiểm tra, tôi đã chơi. giải xong bài tập, nhưng chưa chắc chắn đúng hay sai. Tôi quay sang hỏi Vinh, nhưng quay mặt đi và nói: “Để yên cho tớ làm bài”. + Tình huống 2: Bạn Hương kể: “Tâm có cuốn sách mới rất hay. Tâm đọc xong, cho nhiều bạn mượn đọc. Tớ là bạn thân của Tâm nhưng Tâm lại không cho mượn.” - GV đề nghị nhân vật chính viết ra cảm xúc của mình vào bảng con hoặc tờ bìa. - GV mời HS dưới lớp phỏng đoán: + Cảm xúc của Nam như thế nào? + Cảm xúc của Hương như thế nào? + Sau khi cả lớp đưa ra ý kiến thì bạn đứng trên lớp quy - HS trên bảng viết ra cảm xúc vào bảng xuống lớp để so sánh xem các bạn có hiểu nhau bảng con và che kín lại. không. - Cả lớp đón cảm xúc của bạn.
- - GV kiểm tra, kết luận, ai hiểu được bạn, có cùng suy nghĩ là người thắng cuộc. - GV kết luận: Khi chúng ta đặt mình ở vị trí người khác, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. chúng ta sẽ hiểu hơn về cảm xúc, nguyên nhân, hành động của người đó để thông cảm và bình tĩnh hơn khi giải quyết bất đồng. - GV có thể chia sẻ một tình huống thật trong cuộc sống - HS lắng nghe. của mình để học sinh rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Mời cả lớp cùng đọc bài thơ: - Cả lớp cùng đọc bài thơ “Đổi vị trí cho nhau Sẽ hiểu hơn người khác!” 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. + Chia sẻ cách giải quyết của mình với người thân. + Xin lời khuyên từ người thân về tình huống của mình. - Tìm hiểu thêm về Đội TNTP HCM - HS lắng nghe, thực hiện. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ TUẦN 11 Thứ hai, ngày 13 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm
- SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ được cuốn sách yêu thích và biết được tầm quan trọng của sách. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ được nội dung sách trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về nguồn tri có ở sách. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nội dung cuốn sách. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ gìn sách cẩn thận. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ đọc sách khám phá kiến thức. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các loại sách, truyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần tới. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Giới thiệu cuốn sách hay. Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS hát “Lớp chúng mình” HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: Giới thiệu về cuốn sách hay. a. Tìm hiểu sách - GV cho lớp trưởng điều khiển lớp dưới hình thức sử dụng các câu hỏi: + Vì sao chúng ta cần đọc sách? + Mỗi cuốn sách chứa đựng điều gì? + Chúng ta nên đọc loại sách nào? Khi nào? + Bạn có thích đọc sách không?
- b. Các nhóm thảo luận. c. Đại diện các nhóm nêu. d. GV tổng kết và kết luận: Sách là kho tàng tri thức văn hóa của nhân loại, sách nâng cao ước mơ nuôi dưỡng tâm hồn và làm giàu kiến thức vì vậy chúng ta nên thường xuyên đọc sách. e. HS đồng thanh nêu lại. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã thường xuyên đọc sách ở thư viện không ? H: Vì sao cần đọc sách ? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... _________________________________________ Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG Bài 19: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ “Khi cả nhà bé tí”, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố mẹ khi còn bé. - Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - Kể về những việc em thích làm cùng với người thân. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. GV hỗ trợ bạn: Bảo Khuyên, Đại Quý, Bảo Trúc... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi Hai chị em đã viết + Trả lời: Hai chị em đã viết những gì trong tấm thiệp tặng bố? điều về bố: “tính rất hiền, nói rất to, ngủ rất nhanh, ghét nói dối, nấu ăn không ngon, yêu mẹ”. + Trả lời: Vì hai chị em quên không + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi Vì sao bố rất vui xóa dòng “Bố nấu ăn không ngon” khi nhận quà mà người chị lại rơm rớm nước mắt? trong tấm thiệp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ “Khi cả nhà bé tí”, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. + Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. + Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố mẹ khi còn bé. + Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ - Hs lắng nghe. giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi ở chỗ - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Chú ý thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: Bài gồm 5 khổ thơ, mỗi đoạn là 1 khổ - HS quan sát thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: dọn dẹp, uống trà buổi sáng, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Khi con/ còn bé tí/ - 2-3 HS đọc câu dài. Chẳng đọc sách,/ chơi cờ/ Chẳng dọn dẹp,/ chữa đồ/
- Cả ngày / con đùa nghịch.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 2. theo nhóm 2. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: đủ câu. + Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi về những ai? + Bạn nhỏ hỏi về bà, ông, bố, mẹ. + Câu 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì? + Phương án b. a. Bạn ấy thế nào khi còn bé? b. Mọi người như thế nào khi còn bé? c. Mọi người khi còn bé có giống bạn ấy không? + Câu 3: Hình ảnh của mỗi người trong gia đình hiện ra + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. như thế nào trong suy nghĩ của bạn nhỏ? (Ví dụ: • Bà: Từ dáng hơi còng và việc chăm quét dọn nhà của bà hiện tại, trong suy nghĩ bạn nhỏ không biết ngày xưa bà có nghịch không, dáng có còng, có quét nhà dọn dẹp không?. • Ông: Từ dáng vẻ nghiêm nghị, chau mặt chơi cờ, uống trà buổi sáng của ông hiện tại, bạn nhỏ suy nghĩ và thắc mắc, khi còn bé tí ông có như vậy không?. • Bố: Từ những sở thích của bố bây giờ, như lái ô tô, sửa đồ, xem bóng đá, bạn nhỏ liên tưởng và thắc mắc, không biết khi còn bé tí bố có thích làm những việc như vậy không?. • Mẹ: Cũng từ những việc làm yêu thích của mẹ hiện nay (cắm hoa, đi chợ, đọc sách), trong suy nghĩ của mình, bạn nhỏ thắc mắc không biết khi còn bé, mẹ có thích làm những việc như vậy không?. + Câu 4: Em thích hình ảnh của ai nhất? + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. (VD: Em thích nhất hình ảnh của bà. Bà của bạn nhỏ trong bài thơ rất
- giống bà em: dáng cũng hơi còng, bà có tuổi nhưng vẫn hay làm, luôn dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ,...) - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Bài thơ cho biết được tình cảm của bạn nhỏ -2-3 HS nhắc lại với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV hướng dẫn HS học thuộc khổ thơ các em yêu thích. - HS lắng nghe. + HS chọn những khổ thơ mình thích. + Học thuộc lòng từng khổ thơ. - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một lượt. - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp. - Một số HS thi đọc thuộc lòng trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. 3. Nói và nghe: Những người yêu thương - Mục tiêu: + Kể về những việc em thích làm cùng người thân. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 3: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em + Yêu cầu: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. - GV hướng dẫn, thực hiện mẫu (tranh 1): 2 HS lần lượt - 2 HS thực hiện theo hướng dẫn của đóng vai cháu và người bạn; thực hiện hỏi – đáp. GV. Sau đó đổi vai HS khác trình Mẫu: bày. + HS1: Hằng ngày, bà của bạn thích làm gì? + HS2: Bà tớ rất thích đọc báo. Bà thường đọc báo Sức khỏe và Đời sống. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 tương tự với các - HS sinh hoạt nhóm và thực hiện bức tranh còn lại: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. thích của những người thân trong gia đình. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS thực hiện.
- - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể về những việc em thích làm cùng người thân. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về những việc em thích làm cùng người thân. - GV hướng dẫn HS dựa vào bài tập 1, kể theo gợi ý: - HS thực hiện theo hướng dẫn của + Việc em thích làm cùng người thân là việc gì? GV. + Em làm việc đó với ai? Thường làm lúc nào/khi nào? + Việc đó diễn ra như thế nào? + Nêu suy nghĩ của em khi được làm việc cùng người thân. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý - HS sinh hoạt nhóm và thực hiện nói và suy nghĩ về những việc mình thích làm cùng người về những công việc thích làm cùng thân. người thân. - Mời một số HS trình bày. - HS thực hiện kể trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích - HS trả lời theo ý thích của mình. trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đọc bài thơ “Khi cả nhà bé - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. tí” cho người thân nghe và hỏi về những công việc yêu thích của người thân khi còn bé. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 11 năm 2023 Tiếng việt Nghe – Viết: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài “Khi cả nhà bé tí” (theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần iu/ưu hoặc iên/iêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Thi đọc bài - HS tham gia trò chơi thơ “Khi cả nhà bé tí”. Bạn nào đọc đúng, diễn cảm hơn thì giành chiến thắng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (Làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ cho biết được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ - HS lắng nghe. ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 5 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 5 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm hỏi cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: dọn dẹp, uống trà buổi sáng,... - GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung.
- 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b. - GV chọn bài tập a hoặc b. a. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc câu và các - Các nhóm sinh hoạt và làm việc từ trong ngoặc đơn, chọn từ ngữ thích hợp thay cho ô theo yêu cầu. vuông. - Kết quả: + lựu – trĩu. + địu + líu - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Chọn tiếng trong bông hoa thay cho mỗi ô vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc câu và các - Các nhóm sinh hoạt và làm việc từ trong bông hoa, chọn từ ngữ thích hợp thay cho ô theo yêu cầu. vuông. - Kết quả: + biến - Mời đại diện nhóm trình bày. + biếng + tiếng + tiến - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Viết vào vở 1-2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2. (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS làm việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS: Chọn và viết vào vở 1 -2 câu đã
- hoàn thành ở bài tập 2. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau. - HS trình bày - Mời HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích - HS trả lời theo ý thích của mình. trong bài - HS lắng nghe, thực hiện. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đố bạn”. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội lần lượt - HS nghe phổ biến luật chơi. cử 1 thành viên tham gia thi với nhau. Một bạn nêu yêu cầu tìm từ ngữ có chứa 1 trong các vần iu/ưu hoặc iên/iêng (tùy theo nội dung bài học, để đưa ra yêu cầu), thành viên đội bạn nêu được ít nhất 1 từ ngữ đúng theo yêu cầu của đội bạn; sau đó 2 bạn đổi ngược lại với nhau. Trong thời gian 3 phút, đội nào có nhiều lượt chơi thắng nhất thì giành chiến thắng. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - 2 đội tham gia chơi. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS nhận xét. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 75 Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia hết - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. GV hỗ trợ bạn: Thanh Khuyên. Nhất Duy, Bá Khoa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 23 5 43 7 23 5 43 7 + Câu 1: Tính 20 4 42 6 - GV Nhận xét, tuyên dương. 3 1 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: -Gv đưa bài toán: Chia đều 8 quả cà chua vào 2 rổ - HS biết cách thực hiện phép tính 8:2 =4 để đặt vào mỗi rổ 4 quả cà chua - HS biết cách thực hiện phép tính 4:2 -GV đặt bài toán mới bằng cách có thêm 4 túi cà chua =2 để đặt vào mỗi rổ 2 túi cà chua - HS theo dõi -Từ đó, GV nêu bài toán: Chia đều 48 quả cà chua vào 2 khay. Hỏi mỗi khay có bao nhiêu quả cà chua? -GV mô tả 48 quả cà chua bao gồm 4 túi chứa 10 quả và 8 - HS thực hành chia quả cà chua - GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK - HS theo dõi 48 2 - 4 chia 2 được 2, viết 2 4 24 2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0 08 - Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4 8 4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0 0 - Yêu cầu nêu lại cách chia - GV tổng kết 48: 2 = 24 Hoạt động: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính GV kèm Thanh Khuyên, Duy, Hiệu
- - GV hướng dẫn mẫu phép tính 36 : 3 - HS nêu 36 3 - HS theo dõi 3 12 - HS làm bài 86 2 48 4 06 6 8 43 4 12 06 08 0 36:3=12 6 8 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép tính 0 0 chia dọc và ghi lại được kết quả chia 86:2=43 48:4= 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. 77 7 7 11 07 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm ( theo mẫu) 7 - GV hướng dẫn bài mẫu: thực hiện các phép tính với số 0 có một chữ số trước, sau đó hỏi theo đơn vị chục: “9 chục 77: 7 = 11 chia 3 thì được bao nhiêu”? - HS nêu lại cách thực hiện phép tính - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở - Yêu cầu HS nêu kết quả - HS theo dõi - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tìm thừa số? - GV hướng dẫn: nhắc lại mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia đã học trong các bảng nhân, bảng chia; hướng - HS làm bài vào piếu học tập dẫn cách tìm thừa số chưa biết bằng cách: “lấy tích chia cho thừa số đã biết” - HS nêu kết quả - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận dụng kiến thức hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện được phép đã học vào thực tiễn. chia số có hai chữ số cho số có một chữ số dạng chia hết - Nhận xét, tuyên dương + HS thực hiện 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... ________________________________ CHIỀU Toán CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia có dư - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. - GV hỗ trợ bạn: Bảo Khuyên, Nhã Phương, Bảo Trúc, Bình Minh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 86 2 48 4 + Câu 1: Tính ; - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 86 2 48 4 8 43 4 12 06 08 6 8 0 0 - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Gv đưa phép tính: 51: 3=? - GV hướng dẫn và khuyến khích HS tìm cách chia - HS thực hiện: 51 3 + 5 chia 3 được 1, viết 1 3 17 1 nhân 3 bằng 3; 5 trừ 3 bằng 2 + Hạ 1, được 21; 21 chia 3 được 7, 21 viết 7. 21 7 nhân 3 bằng 21; 21 trừ 21 bằng 0 0 - - HS trình bày cách chia - GV Yêu cầu HS thực hiện phép tính 74: 3 = ? + 7 chia 3 được 2 viết 2. - GV nhận xét, tuyên dương 2 nhân 3 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1. + Hạ 4, được 14; 14 chia 3 được 4, viết 4. 4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 bằng 2. 74: 3 = 24 (dư 2) 3. Luyện tập. Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính Bảo Khuyên, Nhã Phương, Bảo - GV yêu cầu HS tính được các phép tính và ghi lại được Trúc, Bình Minh kết quả mỗi phép tính - HS thực hành chia 33 2 2 16 53 6 13 48 87 12 - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS khác 5 đối chiếu nhận xét 1 53:6=8 ( dư 5) ;33: 2= 16 (dư 1)
- 79 5 5 15 29 25 4 79 : 5=15 (dư 4) - 2-3 HS nêu - Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn phân tích bài toán: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời câu hỏi để tìm cách giải Bài toán hỏi gì? Nêu cách giải? theo nhóm Bài giải Số trứng trong mỗi rổ là: 75 : 3=25 (quả) Đáp số : 25 quả trứng - Yêu cầu HS trao đổi và làm bài theo nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4): Tìm các phép chia có số dư là 3 - HS làm việc theo nhóm - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm: đặt tính và tính các phép tính rồi chọn phép chia có số dư là 3 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận dụng kiến thức hái hoa,...sau bài học để học sinh biết cách đặt tính và tính đã học vào thực tiễn. với phép chia có dư + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương
- 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP PHÉP CHIA HẾT. PHÉP CHIA CÓ DƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - HS tích cực tham gia tiết học, yêu thích học môn Toán, có hứng thú hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Củng cố kiến thức - Lớp phó HT điều hành. - Nêu cách đặt tính và tính số có hai chữ số chia cho số - HS thảo luận nhóm. có một chữ số. - Đại diện nhóm trình bày. - Trong phép chia có dư số dư phải như thế nào với số - Nhận xét, bổ sung. chia ? ->GV chốt: - Cách đặt tính và tính. - Trong phép chia có dư thì số dư phải bé hơn số chia. Hoạt động 2. Thực hành Bài 1. Đặt tính để tìm thương và số dư ( nếu có), biết số - HS đọc yêu cầu. bị chia và số chia lần lượt là: - HS làm bảng con. 36 và 3 ; 42 và 6 ; 25 và 4 ; 96 và 3 - HS lên bảng làm. - HS nêu cách đặt tính và tính. - Củng cố cho HS về chia số có hai chữ số cho số có một chữ số phép chia hết và phép chia có dư. Bài 2. Điền Đ, S cho câu trả lời vào ô trống dưới đây:
- Trong phép chia có thể có: a, Số dư bằng số chia. -HS đọc yêu cầu. -HS làm nháp. b, Số dư bé hơn số chia. -HS lên bảng làm. c, Số dư bằng 0. - HS giải thích, lấy ví dụ. d, Số dư bằng số bị chia. - Chốt: Trong phép chia số dư bé hơn số chia. Bài 3. Một đội thể dục có 68 người, trong đó một nửa số đội viên là nam. Hỏi đội đó có bao nhiêu đội viên nam? - Đọc đề toán, xác định yêu cầu của đề - HS đọc yêu cầu, xác định dạng toán. - Cho HS nêu tóm tắt, GV ghi bảng - HS nêu tóm tắt. - Phân tích bài toán, chỉ ra các bước giải. - HS phân tích đề theo cặp, HS phân tích + Bài toán cho biết gì? đề trước lớp. -Một đội thể dục có 68 người, trong đó một nửa số đội viên là nam. - Hỏi đội đó có bao nhiêu đội viên nam? + Bài toán hỏi gì? - ta lấy số đội viên của đội chia cho một nửa. + Muốn biết đội đó có bao nhiêu đội viên nam ta làm - HS làm vở. như thế nào? - HS lên bảng làm. - Cho HS làm bài. - HS tìm câu lời giải khác. - HS đổi vở kiểm tra. - Cho HS đổi chéo vở kiểm tra. ->Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn bằng một phép tính chia. Bài 4. Tìm một số. Biết rằng số đó nhân với 6 thì được 24 cộng với 12. - 2 HS đọc đề, phân tích đề. - Cho HS đọc đề, phân tích đề toán. - Các nhóm thảo luận, làm bài - Cho HS thảo luận nhóm 2 làm bài. - Tổ chức chữa bài, nhận xét - HS chữa bài Bài giải Suy ngược từ cuối, ta có: ( 24 + 12) : 6 = 6 Vậy số cần tìm là 6. Hoạt động 3. Vận dụng - KKHS tìm cách làm khác - Nêu cách đặt tính và tính số có hai chữ số chia cho số

