Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Phan Thái Châu Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Phan Thái Châu Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_phan_thai_c.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Phan Thái Châu Anh
- Hoạt động trải nghiệm: TUẦN 9 SINH HOẠT LỚP : SƠ KẾT TUẦN 9 – KẾ HOẠCH TUẦN 10 Sinh hoạt theo chủ đề: LỚP HỌC THÂN THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ cảm xúc sau khi thực hiện trang trí lớp học. - Có ý thức giữ an toàn trong khi trang trí lớp học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đưa ra ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học và thực hiện cùng bạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về trang trí, lao động vệ sinh lớp học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học trước các bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Ngôi trường của em, - HS hát và thực hiện theo yêu cầu của GV chia đôi lớp: Nhóm 1 hát lời 1, nhóm 2 lúc đó làm động GV tác mà không hát theo. Hết lời 1, đổi ngược lại. – Trường ai đây ai đây, thật xinh tươi xin tươi ... Ngói mới tường vôi trắng còn vườn hoa xinh tuyệt vời ... – Trường em đây em đây, là nơi em thi đua ... Mai mốt rồi khôn lớn, không quên ngôi trường bé xinh ... - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề về lớp học của chúng ta. Ngôi trường xinh thì có những lớp học xinh.
- 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh giá - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương + Kết quả sinh hoạt nền nếp: Đi học giờ chuyên trách chưa nghiêm túc, + Kết quả học tập: Bên cạnh các bạn có ý thức rèn luyện học tập như : Linh Chi, Minh Phú, Khánh Duy, Gia Vinh.....còn có 1 số bạn chưa thuộc bảng nhân chia, viết còn chưa đúng độ cao con chữ như: Thanh Tâm, Bảo Trúc, Nhật Minh, Đại Quý. + Kết quả hoạt động các phong trào. Các bạn đã thi kip thời các vòng của trạng nguyên Phú, Gia Vinh, Linh Chi, Xuân Quân.... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, triển khai kế hoạt động tuần tới. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các + Thực hiện nền nếp trong tuần. nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3:Thực hiện trang trí lớp học. (N4) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 và chia sẻ:
- + Chia sẻ cùng bạn về những ý tưởng mới mà người thân - Học sinh chia nhóm 4 chia sẻ với khuyên mình thực hiện. bạn + Cả nhóm nhận xét và bổ sung thêm ý tưởng vào những công việc đã phân công từ tiết trước. - Nhóm bổ sung ý tưởng - GV mời các nhóm thực hiện hoạt động đã thống nhất. Lưu ý: Trong quá trình thực hiện, GV đề nghị HS nhắc nhau - Các nhóm thực hiện ý tưởng giữ an toàn khi sử dụng dụng cụ, khi treo và dán sản phẩm. -Các nhóm NX - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: Cùng ngắm các sản phẩm của mình sau khi thực hiện. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Chia sẻ cảm xúc sau khi thực hiện trang trí lớp học(Làm việc cá nhân) - GV để nghị HS nêu kinh nghiệm sử dụng dụng cụ sao cho - Học sinh nối tiếp nêu an toàn (không chồng ghế lên nhau để trèo; khi sử dụng dao, kéo, không được đi lại; keo sữa sau khí dùng xong phải đậy nắp kín, chuẩn bị giẻ lau để lau tay cho khỏi dính, ăn tay): + Khi cầm kéo, nên... + Khi treo dây, lưu ý:.. + Khi dùng keo dán, phải... + Nếu đứng lên ghế, không được... + Khi buộc dây, không nên... - GV mời HS chia sẻ cảm xúc theo nhóm về các - HS chia sẻ cảm xúc sản phẩm trang trí lớp của mỗi nhóm, tổ. - Cả lớp bình luận về sản phẩm của các + GV để nghị cả lớp bình luận về nét đẹp của những sản nhóm phẩm trang trí của mỗi nhóm. -HS thực hiện + GV đề nghị HS nói một lời yêu thương với lớp học của mỉnh. - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời cả lớp đọc đoạn thơ: - Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ “Chổi, xẻng làm lớp sạch, “Chậu cây làm lớp xanh. Bàn tay nhỏ thanh thanh,
- Làm lớp mình thêm đẹp!” 5. Vận dụng. - GV để nghị HS mỗi ngày đến lớp, hãy dừng lại trước khi - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu vào lớp để ngắm lớp mình. cầu - GV gợi ý để các tổ phân công nhau chăm sóc vệ sinh sạch đẹp, tưới cây, lau bụi cho lớp mình. - Đề nghị HS vẽ một bức tranh về chủ để Tình bạn để chuẩn bị tham gia triển lãm vào tiết SHDC thứ Hai tới. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________________ TUẦN 10 Thứ hai, ngày 6 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY NHÀ GIÁO VN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ. - HS tham gia các hoạt động để chào mừng ngày nhà giáo VN. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ - GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 9 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 10. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Nhớ ơn thầy cô. -Hoạt động 1: Khởi động -GV cho HS hát “Bụi phấn” -HS hát và vận động phụ họa theo nội dung bài hát. Hoạt động 2: Tham gia các hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. -Cho HS thi múa, hát, đọc thơ về thầy cô giáo.
- -HS trình bày trước lớp. -Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Để nhớ ơn thầy cô giáo thì em cần phải làm gì? *GV nhắc nhở HS luôn thực hiện tốt 5 điều Bác dạy. _______________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG Bài 17: ĐỌC: NGƯỠNG CỬA (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngưỡng cửa; biết nghỉ ngơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa cá dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi” trong bài thơ ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh minh họa, nhận biết những kỉ niệm của bạn nhỏ gắn bó với ngưởng cửa, với những người thân yêu từ thuở ấu thơ đến lúc khôn lớn. - Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích nhà sàn, kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với người thân về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về mái ấm gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của các em: Hoài, Đình Tùng, Bảo Trúc...
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV giới thiệu chủ điểm 3 : Mái nhà yêu thương. - HS nói nội dung tranh chủ điểm và ý nghĩa của tranh. - GV giới thiệu bài học. 1. Khởi động. - GV chiếu tranh khởi động tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + HS trả lời câu hỏi. + Em cảm thấy thế nào nếu phải xa ngôi nhà của mình nhiều + HS lắng nghe. ngày? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ - Hs lắng nghe. giàu sức gợi tả, gợi cảm. Đặc biệt là 2 khổ thơ cuối. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm các câu thơ. Đọc đúng các - HS lắng nghe cách đọc. tiếng dễ phát âm sai: nơi, đến , lớp, đèn, khuya Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc ngắt nhịp thơ: Nơi ấy/ đã đưa tôi Buổi đầu tiên/ đến lớp Nay/con đường xa tắp - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ. - HS lắng nghe - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Nhóm 2 đọc nối tiếp đến hết bài. - HS đọc nhẩm toàn bài. - HS lắng nghe - HS đọc nối tiếp theo khổ. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - 4 HS đọc 4 câu hỏi
- - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu. + “Nơi ấy” là cái ngưỡng cửa. - Câu 1: “Nơi ấy” trong bài thơ chỉ cái gì? - HS đọc chú thích “ngưỡng cửa” - HS làm việc cá nhân: Đọc lại đoạn - Câu 2: “Nơi ấy” đã chứng kiến những điều gì trong cuộc thơ kể những sự việc trong cuộc sống sống của bạn nhỏ ? của bạn nhỏ qua 3 thời gian ứng với 3 bức tranh. + HS trao đổi trước lớp. - HS trao đổi nhóm đôi. - HS giải nghĩa từ “đi men” + GV và HS nhận xét, góp ý. - Câu 3: Theo em hình ảnh”con đường xa tắp” muốn nói - HS làm việc cá nhân, chọn ý kiến đến điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. đúng nhất. + HS trao đổi trước lớp. - HS trao đổi nhóm , thảo luận và đưa + GV và HS nhận xét, góp ý. ra ý kiến. + GV diễn giải thêm ý của khổ thơ thứ 3: Ngưỡng cửa là + HS trao đổi nhóm 2 điểm kết nối từ trong ra cuộc sống bên ngoài. Ngưỡng cửa chứng kiến sự trưởng thành của bạn nhỏ theo năm tháng. Từ ngưỡng cửa bạn nhỏ khôn lớn và trưởng thành hơn trong cuộc sống. - Câu 4: Ngưỡng cửa đã nhắc bạn nhỏ nhớ tới những ai, + HS trao đổi trước lớp giúp bạn nhỏ cảm nhận điều gì về những người đó? *HS giỏi: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc bài thơ? - GV và HS nhận xét, tuyên dương. - GV khen ngợi HS. 2.3. Hoạt động 3: Học thuộc lòng. - GV hướng dẫn học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - Cá nhân tự học thuộc 3 khổ thơ. - Nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu, từng khổ thơ. - HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. - GV và HS nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Sự tích nhà sàn 3.1. Hoạt động 1: Dựa vào tranh, đoán nội dung câu - HS đọc yêu cầu của bài. chuyện. - GV cho HS quan sát và nêu nội dung của từng tranh. - HS nêu nội dung từng tranh: - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nêu nội dung + Tranh 1: Người sống trong hang đá, từng tranh . hốc cây
- + Tranh 2; Người đàn ông đang nói chuyện với chú rùa đá. + Tranh 3: Cảnh 2 vợ chồng đang làm nhà sàn. + Tranh 4: Cảnh làng có nhiều ngôi - Gọi HS trình bày trước lớp. nhà sàn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 3.2. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc yêu cầu - HS lắng nghe - GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 1. - GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 2. 3.3. Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn HS thực hiện: - HS lắng nghe + HS làm việc theo cặp nhắc lại sự việc trong từng tranh. + Cá nhân tập kể từng đoạn. + Nhóm tập kể nối tiếp từng đoạn, đến hết bài. - HS thi kể chuyện trước lớp ( nối tiếp/ cả bài) *HS yếu chỉ kể 1 đoạn nhớ nhất - Gv động viên và khen ngợi. - Gv chốt: Thoát khỏi cảnh sống trong hang đá, hốc cây. Người Mường đã có ngôi nhà an toàn , ấm áp. Chúng ta phải biết yêu thương ngôi nhà của mình, biết chăm chút để ngôi nhà luôn sạch đẹp. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. - HS quan sát video. + Trả lời các câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- _______________________________________ Thứ ba ngày 07 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt Nghe – Viết: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ (T3) PHÂN BIỆT IÊU/ƯƠU; EN/ ENG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Đồ đạc trong nhà theo hình thức nghe – viết; biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái mỗi câu thơ ( Viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2). - Viết đúng từ ngữ có tiếng chứa iêu/ươu, en/eng. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với người thân về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về mái ấm gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *GV quan tâm chữ viết HS Bảo Khuyên, Nhã Phương, Tuấn Anh, Trường Đan.... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
- - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát lớp chúng - HS thực hiện. mình: - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ Đồ đạc trong nhà. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời HS đọc lại bài viết. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS đọc toàn bài. + Viết theo khổ thơ 6-8 chữ như trong SGK - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu nhận xét cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trò chuyện, rừng xanh, quạt nan, thiết tha, trời khuya. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng chứa iêu/ ươu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Gv nhắc thêm: Ngoài các bức tranh các em có thể tìm - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo thêm nhiêu từ ngữ khác nhau ở ô cửa có dấu nhận xét hỏi. yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: hươu cao cổ, chim khướu,thả diều, đà điểu, cây liễu, cái - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. miễu.... - Các nhóm nhận xét.
- 3. Vận dụng. - Mục tiêu: - Hướng dẫn HS về kể lại câu chuyện “Sự tích nhà sàn” - HS lắng nghe để lựa chọn. hoặc đọc lại bài thơ Ngưỡng cửa cho người thân cùng nghe. - Lên kế hoạch trao đổi với người - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. thân trong thời điểm thích hợp IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------ Toán CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 Bài 23: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) LUYỆN TẬP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ). - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giàn. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *GV quan tâm HS Bảo Trúc, Đại Quý, Bình Minh....
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bộ đồ dùng Toán 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát khởi động bài: Em yêu trường em - HS thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi chùm có 26 quả nho. - HS đọc đề bài: Vậy 3 chùm có tất cả bao nhiêu quả nho? - HS nêu phép tính 26 + 26 +26 Hoặc: 26 x 3 = - HS thực hiện phép tính rồi nêu cách - GV viết phép nhân 26 x 3 và hướng dẫn HS đặt tính và tính và kết quả phép tính. tính như SGK. 26 * 3 nhân 6 bằng 18, viết 8, nhớ 1 3 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 78 26 x 3 = 78 . - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có hai chữ số với số có môt chữ số: 26 x 3 = 78 . 3. Hoạt động. Tính. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu đã học). - HS làm bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS giơ bảng nêu cách thực hiện: 4. Luyện tập. Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Gắn chữ cái với kết quả phép tính.
- - GV chia nhóm 4 rồi yêu cầu HS thực hiện phép tính (tính - HS làm việc nhóm 4. nhẩm hoặc đặt tính rồi tính) để gắn được chữ cái tương ứng - Các nhóm thi tính rồi báo cáo kết với kết quả phép tính. quả ô chữ: CHÙA MỘT CỘT - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi - GV giới thiệu/ hướng dẫn HS tìm hiểu đôi nét về Chùa Một Cột Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Tính nhẩm? - HS làm việc theo nhóm 2. - GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu: - HS thực hiện đổi chỗ hai thẻ số bất + Đổi chỗ hai thẻ số bất kì rồi tính và kiểm tra tính đúng/ kì rồi tính và kiểm tra tính đúng/ sai sai của phép tính mới cho đến khi tìm được cách đổi thẻ của phép tính mới cho đến khi tìm phù hợp. được cách đổi thẻ phù hợp. - GV chia nhóm 2, yêu cầu các nhóm làm việc rồi báo cáo - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét kết quả. lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 5. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài toán sau: - HS thi đua giải nhanh, tính đúng bài toán. + Bài toán: Bốn anh em sinh tư năm nay 24 tuổi. Hỏi tổng số tuổi của bốn anh em hiện nay là bao nhiêu tuổi? - HS trình bày. - Nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét. 6. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ Buổi chiều Toán CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 Bài 24: GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN (T1) Trang 70 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần.
- - Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần) - Phân biệt được hai kiến thức “Nhiều hơn một số đơn vị” và “Gấp lên một số lần” - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *GV quan tâm HS Phong A, Linh Nhi, Hậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bộ đồ dùng Toán 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS khởi động hát và vận động bài hát: - HS thực hiện. Em đến trường. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá:: - GV nêu bài toán trong SGK: Việt có 6 quả táo. Số táo của - HS đọc đề bài: Mai gấp 4 lần số táo của Việt. Hỏi Mai có mấy quả táo? - HS trả lời - Bài toán cho biết gì? + Việt có 6 quả táo + Mai có số táo gấp 4 lần số táo của Việt
- - Bài toán hỏi gì? + Tìm số táo của Mai - Muốn tìm số táo của Mai em làm phép tính nào? - HS tập tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng ra vở nháp - HDHS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng - HS giải bài toán. Giải Mai có số quả táo là: 6 x 4 = 24 (quả) Đáp số: 24 quả táo - HS trình bày bài giải - GV nhận xét, chốt bài làm đúng; lưu ý HS ghi câu trả lời, đơn vị đo, cách trình bày - Như vậy: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào? - HS trả lời. - Kết luận: Muốn gấp một số lên một số lần ta lấy số đó nhân với số lần. 3. Hoạt động. Bài 1: (Làm việc cá nhân)Số? - GV hướng dẫn HS phân biệt: thêm một số đơn vị và gấp - HS phân biệt thêm một số đơn vị và lên một số lần. gấp lên một số lần. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện HS trình bày Bài 2: (Làm việc nhóm 2)Số? - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính ghi ở đường nối số - HS đọc đề bài đã cho với ô càn tính - HS theo dõi mẫu - GV yêu cầu HS làm bài nhóm 2 - HS làm bài nhóm 2 - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn? - GV đọc đề bài - HS đọc bài toán - Bài toán cho biết gì? - Con: 9 tuổi - Bài toán hỏi gì? - Tuổi bố: gấp 4 lần tuổi con - Bố: .... tuổi - Đây là dạng toán nào mà em đã được học? - Gấp một số lên nhiều lần
- - Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào? - Ta lấy số đó nhân với số lần - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở - HS làm bài cá nhân Giải Tuổi bố hiện nay là: 9 x 4 = 36 (tuổi) Đáp số: 36 tuổi - Đại diện HS trình bày bảng lớp. - Cả lớp chữa bài, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng.: - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài toán sau: - HS thi đua giải nhanh, tính đúng bài toán. + Bài toán: Lan hái được 7 bông hao. Huệ hái được số hoa gấp 5 lần số hoa của Lan. Hỏi Huệ hái được bao nhiêu bông - HS trình bày. hoa? - Cả lớp nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------- Luyện Toán LUYỆN TẬP: PHÉP CHIA HẾT. PHÉP CHIA CÓ DƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
- - HS tích cực tham gia tiết học, yêu thích học môn Toán, có hứng thú hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Củng cố kiến thức - Lớp phó HT điều hành. - Nêu cách đặt tính và tính số có hai chữ số chia cho - HS thảo luận nhóm. số có một chữ số. - Đại diện nhóm trình bày. - Trong phép chia có dư số dư phải như thế nào với số - Nhận xét, bổ sung. chia ? ->GV chốt: - Cách đặt tính và tính. - Trong phép chia có dư thì số dư phải bé hơn số chia. Hoạt động 2. Thực hành Bài 1. Đặt tính để tìm thương và số dư ( nếu có), biết - HS đọc yêu cầu. số bị chia và số chia lần lượt là: - HS làm bảng con. 36 và 3 ; 42 và 6 ; 25 và 4 ; 96 và 3 - HS lên bảng làm. - HS nêu cách đặt tính và tính. - Củng cố cho HS về chia số có hai chữ số cho số có một chữ số phép chia hết và phép chia có dư. Bài 2. Điền Đ, S cho câu trả lời vào ô trống dưới đây: Trong phép chia có thể có: a, Số dư bằng số chia. -HS đọc yêu cầu. -HS làm nháp. b, Số dư bé hơn số chia. -HS lên bảng làm. c, Số dư bằng 0. - HS giải thích, lấy ví dụ. d, Số dư bằng số bị chia. - Chốt: Trong phép chia số dư bé hơn số chia. Bài 3. Một đội thể dục có 68 người, trong đó một nửa số đội viên là nam. Hỏi đội đó có bao nhiêu đội viên nam? - Đọc đề toán, xác định yêu cầu - HS đọc yêu cầu, xác định dạng toán. của đề - HS nêu tóm tắt. - Cho HS nêu tóm tắt, GV ghi bảng - HS phân tích đề theo cặp, HS phân - Phân tích bài toán, chỉ ra các bước giải. tích đề trước lớp. + Bài toán cho biết gì? -Một đội thể dục có 68 người, trong đó một nửa số đội viên là nam. - Hỏi đội đó có bao nhiêu đội viên nam? - ta lấy số đội viên của đội chia cho một + Bài toán hỏi gì? nửa. - HS làm vở. + Muốn biết đội đó có bao nhiêu đội viên nam ta làm - HS lên bảng làm. như thế nào? - HS tìm câu lời giải khác. - Cho HS làm bài. - HS đổi vở kiểm tra. - Cho HS đổi chéo vở kiểm tra. ->Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn bằng một phép tính chia. Bài 4. Tìm một số. Biết rằng số đó nhân với 6 thì được 24 cộng với 12. - 2 HS đọc đề, phân tích đề.
- - Cho HS đọc đề, phân tích đề toán. - Các nhóm thảo luận, làm bài - Cho HS thảo luận nhóm 2 làm bài. - HS chữa bài - Tổ chức chữa bài, nhận xét Bài giải Suy ngược từ cuối, ta có: ( 24 + 12) : 6 = 6 Vậy số cần tìm là 6. - KKHS tìm cách làm khác Hoạt động 3. Vận dụng -HS nêu - Nêu cách đặt tính và tính số có hai chữ số chia cho số có một chữ số. - Về xem lại bài. Hoạt động 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................... ....................................................................................... ____________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Biết mở rộng vốn từ ngữ chỉ đặc điểm, bước đầu sử dụng từ chỉ đặc điểm của hoạt động trong câu. - Biết tìm các từ chỉ đặc điểm của người, vật. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi; tìm đúng các dấu hiệu của đoạn văn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Biết sống vui vẻ, cùng đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau để tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1, 2. - HS: Vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - GV tổ chức cho cả lớp hát và kết hợp vận động bài: - HS thực hiện. Lớp chúng ta đoàn kết. - Nhận xét. - Giới thiệu mục tiêu của tiết học. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong khổ thơ sau: Nhớ hình Bác giữa bóng cờ Hồng hào đôi má, bạc phơ mái đầu Mắt hiền sáng rực như sao Bác nhìn đến tận Cà Mau cuối trời - GV đưa BP yêu cầu: - HS đọc, XĐ yêu cầu.
- - HS thảo luận theo cặp tìm từ chỉ đặc điểm trong khổ thơ. - Đại diện 1 số cặp nêu kết quả. - GV + nhận xét, tuyên dương. => Chốt các từ chỉ đặc điểm trong khổ thơ: hồng hào; bạc phơ; hiền; sáng. Bài 2: Trong các câu dưới đây, các sự vật được so sánh với nhau về những đặc điểm nào? Gạch chân các từ chỉ đặc điểm đó. a) Trung Thu trăng sáng như gương Bác Hồ ngắm cảnh, nhớ thương nhi đồng. Bác Hồ. b) Trăng tròn như quả bóng Bạn nào đá lên trời. Trần Đăng Khoa. c) Mảnh trăng khuyết đứng yên ở cuối trời, sáng trong như một mảnh bạc. Nguyễn Minh Châu. - GV đưa BP yêu cầu: - HS đọc, XĐ yêu cầu - HS làm bài vào bài vào vở. - 3 HS trình bày bài làm của mình. - GV + HS nhận xét. => Chốt các sự vật được so sánh với nhau về đặc điểm: + Trăng được so sánh với gương về đặc điểm là sáng. + Trăng được so sánh với quả bóng về đặc điểm là tròn. + Mảnh trăng khuyết được so sánh với mảnh bạc về đặc điểm là sáng trong. Bài 3: Tìm các từ chỉ đặc điểm thích hợp rồi điền vào chỗ chấm: - Con rùa... - Con khỉ... - Hoa huệ.. - Lực sĩ... - Bệnh nhân... - XĐ yêu cầu của bài. - Làm vở. - HS chữa bài. - GV và HS chữa bài. => Củng cố về cách tìm các từ chỉ đặc điểm phù hợp với sự vật: VD: - Con rùa chậm chạp. - Con khỉ thông minh. - Hoa huệ trắng tinh. - Lực sĩ khoẻ mạnh. - Bệnh nhân ốm yếu. 3. Vận dụng: Bài 4: HS biết vận dụng kiến thức đã học để viết một đoạn văn ngắn khoảng 3 câu trong đó có sử dụng từ ngữ chỉ đặc điểm để nói về cánh đồng lúa chín). - Gọi HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu yêu cầu của bài. - HS viết bài vào vở. - GV gọi 1 số HS đoạn văn của mình. - Nhiều HS đọc đoạn văn của mình. - GV và HS nhận xét.
- => Chốt cách viết đoạn văn: phải có câu văn về chủ đề, các câu văn phải liền mạch ý với nhau và đúng ngữ pháp. VD: Cánh đồng quê em rộng mênh mông bát ngát. Vào mùa lúa chín, cánh đồng như tấm thảm màu vàng tuyệt đẹp. Bà con lại hò nhau ra đồng gặt lúa. - Nhận xét tiết hoc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY --------------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 8 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG Bài 18: ĐỌC: MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng văn bản truyện Món quà đặc biệt. Bước đầu làm quen với văn bản đa phương thức, biết đọc phân biệt nội dung của câu chuyện và nội dung trong tấm thiệp; đọc diễn cảm đạon văn bộc lộ cảm xúc, biết nhấn vào từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhận vật như băn khoăn, đăm chiêu, hồi hộp, ngạc nhiên...; đọc lời của nhân vật trong câu chuyện với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung câu chuyện: nhận biết được tình cảm của con cái dành cho cha mẹ và ngược lại. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tình cảm yêu thương của những người than trong gia đình là rất quý giá. - Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoan thơ. Nhận biết được câu khiến ( nêu được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong cá tình huống khác nhau. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.

