Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang

docx 40 trang Phương Tâm 15/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_luong_phuong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang

  1. TUẦN 1 Thứ 4, ngày 6 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ BÀI 1: HÌNH ẢNH CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đánh giá lại hình ảnh mình thể hiện hằng ngày là vui vẻ hay rầu rĩ, thân thiện hay cau có để từ đó muốn thực hành thay đổi hình ảnh của chính mình cho vui vẻ, thân thiện hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Giúp HS thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh. 3. Yêu cầu cần đạt riêng cho học sinh Ngọc An - Con có thái độ thân thiện, vui cười với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Chơi trò Máy ảnh thân thiện. - GV hướng dẫn HS chơi: em có thể chụp - HS quan sát, chơi TC ảnh cho mình. theo HD. – + Các em sửa soạn quần áo, đầu tóc để tự chụp chụp ảnh mình bằng điện thoại + GV đưa câu hỏi gợi ý để hs nêu cảm nghĩ/ ý kiến của mình khi thực hiện các hoạt động: ? Khi chụp ảnh em muốn tấm ảnh em chụp như thế nào? ? Khi em chụp ảnh, em thường chuẩn bị gì? Em muốn bức ảnh của mình như thế nào? GV Kết luận: Hình ảnh tươi vui, thân thiện của mình là hình ảnh chúng ta luôn muốn lưu lại. - GV dẫn dắt, vào bài. + HS nối tiếp nêu 2. Hoạt động khám phá chủ đề: (15’)
  2. *Hoạt động 1: Tìm hiểu bản thân - YCHS cùng nhớ lại hình ảnh mình hằng ngày bằng những câu hỏi: + Ra đường, khi gặp hàng xóm, bạn bè, em mỉm cười hay nhăn mặt? Em chào hỏi vồn vã hay vội vàng bỏ đi? + Em thử hỏi bố mẹ xem, bình thường em cười nhiều hơn hay nhăn mặt nhiều hơn? Ở bên con, bố, mẹ có thấy con vui vẻ không? - GV nêu: Mỗi chúng ta hãy luôn vui vẻ, -HS lắng nghe thân thiện với bạn bè và mọi người xung quanh. *Hoạt động 2: Em muốn thay đổi. - GV hướng dẫn HS nhận diện những biểu hiện của người vui vẻ qua các câu hỏi gợi ý: + Theo các em, người vui vẻ là người thế - HS nối tiếp trả lời. nào, thường hay làm gì? + Theo các em, người thân thiện là người thường hay làm gì? - Gv nhận xét, chốt . + Em thấy mình đã là người luôn vui vẻ và - Chia sẻ trước lớp thân thiện với mọi người xung quanh chưa? GV Kết luận: Nếu muốn trở thành người vui vẻ và thân thiện, chúng ta có thể thử thay đổi bản thân mình. GV gắn bảng thẻ chữ THÂN THIỆN, VUI VẺ. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: (7’) - YCHS quan sát tranh trong sgk trang 6 và trả lời gợi ý: - HS lắng nghe. + Em hãy nêu những biểu hiện thân thiện, tươi vui của các bạn trong tranh. + Kể những biểu hiện thân thiện, tươi vui - HS thực hiện cá nhân. của các bạn khác mà em biết. - Cho HS liên hệ những biểu hiện thân thiện, tươi vui của em và các bạn trong lớp. - Gv nhận xét, đưa kết luận: Việc thể hiện - HS lắng nghe. vui vẻ, thân thiện với mọi người cũng không quá khó. 4. Cam kết, hành động: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - Về nhà em hãy cùng bố mẹ ngắm lại -HS theo dõi, thực hiện. những cuốn an-bum ảnh gia đình để tìm những hình ảnh vui vẻ của mình, của cả nhà. Chọn một
  3. tấm ảnh hoặc tranh vẽ thể hiện hình ảnh tươi vui, hài hước của em để tham gia triển lãm ảnh của tổ. __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước đấu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực: + Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, Có tinh thần hợp tác và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm. + Hình thành và phát triển năng lực văn học (nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện). - Phẩm chất: + Có cảm xúc hãnh diện, tự hào khi trở thành học sinh lớp 2. + Có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; có niềm vui đến trường; có tinh thẩn hợp tác trong khi làm việc nhóm. 3. Yêu cầu cần đạt riêng cho học sinh Ngọc An - Luyện đọc, viết chữ chữ cái a, b, c II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.hoạt động mở đầu (5’) *khởi động: - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, thấy được hình ảnh ngôi trường, cảnh HS nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến trường. - Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ hình ảnh ngôi trường, cảnh HS nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến trường. - HS lắng nghe
  4. - Gv chốt chuyển ý sang giới thiệu chủ đề mới của chương trình lớp 2. Năm nay các em đã lên lớp 2, là anh chị của các em học sinh lớp 1. Quang cảnh ngày khai trường, ngày đầu đến lớp đã trở nên quen thuộc với các em, không còn bỡ ngỡ như năm ngoái nữa. Đây là bài học trong chủ điểm: “Em lớn lên từng ngày” mở đầu môn Tiếng Việt học kì 1, lớp 2 giúp các em hiểu: Mỗi ngày đến trường là một ngày vui, là mỗi ngày em học được bao điều mới lạ để em lớn khôn. - Các con cùng đi vào bài đọc bằng cách cho HS trả lời một số câu hỏi - Đồ dùng học tập, trang phục,... gợi ý: -HS trả lời + Em đã chuẩn bị những gì để - Mẹ đã mua ba lô mới, đồng đón ngày khai giảng? phục mới, + Em chuẩn bị một mình hay có - HS nối tiếp lên chia sẻ. ai giúp em? + Em cảm thấy như thế nào khi - Hs lắng nghe, ghi nhớ chuẩn bị cho ngày khai giảng? - GV mời 2-3 HS nói về những việc mình đã chuẩn bị cho ngày khai giảng. - GV giới thiệu về bài đọc: Câu chuyện kể về một bạn học sinh lớp 2 rất háo hức đón ngày khai trường. 2.khám phá: (30’) *hoạt động 1: đọc bài “tôi là - HS đọc thầm theo. học sinh lớp 2” + GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. + GV nêu một số từ ngữ dễ phát - HS lắng nghe. âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy để HS đọc. - Gv đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS đọc chưa đúng. - HS nối tiếp đọc
  5. + GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép. - HS lắng nghe. - GV đọc giọng nhanh, thể hiện cảm xúc phấn khích, vội vàng. -GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài: Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân. Ngay cạnh - HS1 đọc từ đẩu đến sớm nhất chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè lớp. níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm - HS2 đọc phần tiếp theo đến ngoái.// cùng các bạn. + GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài - HS3 đọc phần còn lại. đọc. - HS đọc phần Từ ngữ Gv hướng dẫn HS luyện đọc - Kiểu cười không mở miệng, chỉ + GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa cử động môi một cách kín đáo của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ - Vui sướng nghĩ đến và nóng + Gv giới thiệu thêm một số từ lòng chờ đợi một điều hay vui sắp tới. khác. - Từ diễn tả cảnh trẻ em tụ tập + Từ Tủm tỉm có nghĩa là gì? cười nói rộn ràng như bầy chim. - Tỏ ra e dè, không mạnh dạn làm +Háo hức nghĩa là gì? gì đó. +Ríu rít nghĩa là gì? - 3 HS đọc nối tiếp - Hs nhận xét + Từ “rụt rè” là gì? * Luyện đọc + Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn. + YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý bạn đọc. + GV tuyên dương HS đọc tiến bộ. *Hoạt động 2: trả lời câu hỏi: (15’) Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường - HS đưa ra đáp án. vào ngày khai giảng? + HS đưa ra đáp án: a,b,c. a. Vùng dậy
  6. b. Chuẩn bị rất nhanh c. Muốn đến sớm nhất lớp d. Thấy mình lớn bổng lên - GV cho HS suy nghĩ và trả lời. - Em cảm giác rất hồi hộp, phấn + Từng em nêu ý kiến của mình khởi, vui vẻ khi đến ngày khai giảng. + YCHS lựa chọn các đáp án. GV và HS nhận xét. - GV khen các em đã tích cực tìm được đáp án đúng. - Em có cảm xúc gì khi đến - HS đọc đoạn 2. trường vào ngày khai giảng? - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp. Câu 2. Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao? - Gv mời 1 HS đọc đoạn 2. - GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của mình. HS khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét chốt câu trả lời đúng: Bạn ấy không thực hiện được - HS đọc đoạn 3 – trả lời mong muốn đó vì các bạn khác cũng - HS nối tiếp chia sẻ: Bạn ấy thấy muốn đến sớm và nhiều bạn đã đến mình lớn bổng lên trước bạn ấy. Câu 3. Bạn ấy nhận ra mình thay - Đã biết đọc, biết viết, đọc viết đổi như thế nào khi lên lớp 2? trôi chảy. - GV mời HS đọc đoạn 3. - Nhiều bạn bè hơn, biết tất cả các bạn trong lớp, có bạn thân trong lớp. - Yêu quý các thầy cô. -GV -HS nhận xét. - Biết tất cả các khu vực trong + Các em thấy mình có gì khác so trường, nhớ vị trí các lớp học,... với khi các em vào lớp 1 - GV gợi ý: Điểm khác biệt có thể - HS suy nghĩ sắp xếp tranh trong là về tính cách của bản thân: tự tin, câu chuyện. nhanh nhẹn hơn. + Đoạn 1: Tranh 3: Bạn nhỏ đã - Học tập như thế nào? chuẩn -Về quan hệ bạn bè như thế nào ? bị xong mọi thứ để đến trường - Tình cảm với trường lớp? + Đoạn 2: Tranh 2: Bạn nhỏ chào Câu 4. Tìm tranh thích hợp với mẹ để chạy vào trong cổng trường môi đoạn trong bài đọc. + Đoạn 3: Tranh 1: Các bạn nhỏ - YCHS làm việc cá nhân: gặp nhau trên sân trường. - HS khác nhận xét
  7. + HS quan sát, phân tích tranh, - HS lắng nghe tìm những nội dung trong câu chuyện tương ứng với mỗi tranh. + Từng HS sắp xếp lại tranh theo - HS lắng nghe Gv đọc mẫu. trình tự xuất hiện trong câu chuyện - HS đọc bài trước lớp. GV mời HS chia sẻ. - GV cho HS khác nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc bài - nêu *Luyện đọc lại: : (5’) a. ngạc nhiên - HS lắng nghe GV đọc diễn cảm b. háo hức cả bài. .c. rụt rè - GV-HS nhận xét. - HS nêu kết quả: đáp án c 3. Hoạt động 3: luyện tập theo văn bản đọc: (10’) - Từng HS nêu đáp án và lí do lựa chọn đáp án của mình. - HS thực hành. -GV và HS thống nhất đáp án - HS lắng nghe đúng: C Bài 2: Thực hiện các ỵêu cầu sau: - HS thực hành luyện nói lời a.Nói lời chào tạm biệt mẹ trước chào tạm biệt mẹ trước khi đi đến khi đến trường. trường. -GV mời 1 - 2 HS nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đi đến trường. VD: Con chào mẹ, con đi học đây ạ. - GV cho từng em đóng vai con để nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi - HS thực hành luyện nói lời chào đến trường. thầy,cô * GV lưu ý: HS đưa ra các cách nói lời chào tạm biệt khác nhau như: - HS mở rộng tình huống: chào Con chào mẹ ạ, con đi hoc chiều con về người lớn tuổi nói chung: như ông, bà, mẹ nhé... chú, bác,... b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp -GV hướng dẫn HS luyện nói - GV cho HS thực hành luyện nói lời chào thấy, cô -HS lắng nghe. - GV đáp lời chào. - HS thực hành
  8. - GV khuyến khích HS mở rộng tình huống: chào người lớn tuổi nói chung: như ông, bà, chú, bác,.. c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau ở trường. - Cả lớp: .. + GV khuyến khích HS nói lời chào bạn bằng nhiều cách khác nhau càng phong phú càng tốt. -VD: Chào trực tiếp: + Chào cậu!; Chào + tên của bạn; + Chào -Hs trả lời Chào gián tiếp: -HS chia sẻ. + Cậu đã ăn sáng chưa? + Cậu đến trường sớm thế?,... -GV nói: Chào bằng các ngôn ngữ khác nếu HS biết,... (hello, ) 4.hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Qua bài học này, e rút ra được điều gì? - GV nhận xét chung tiết học. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. ____________________________________________ Chiều thứ tư, ngày 6 tháng 9 năm 2023 Tự nhiên và xã hội BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu sự cần thiết của việc quan tâm chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình và thực hiện được những việc thể hiện điều đó.. - Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. (Biết yêu quý, trân trọng bản thân và những người khác). - Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình. 3. Yêu cầu cần đạt riêng cho học sinh Ngọc An
  9. - Nhận biết được các thành viên trong gia đình của em II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: ❖ - Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Mẹ là quê HS nghe và vận động theo nhịp hương (Nguyễn Quốc Việt) bài hát Mẹ là quê hương (Nguyễn Quốc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Việt) 2. Hoạt động khám phá: (22’) *HĐ 1: Kể những việc làm thường ngày của những người trong gia đình. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.8. Gia đình Hải có mấy người? HS quan sát tranh trả lời +Hãy kể những việc làm của từng Gia đình Hải có 6 người. người trong gia đình Hải? + Ông dạy cháu gái gấp máy bay. Mẹ bóp vai cho bà đỡ nhức mỏi. Bố bà con trai mang hoa quả, bánh kẹo ra mời + Những việc làm của các thành mọi người trong nhà. viên trong gia đình Hải thể hiện điều gì? +Mọi người biết yêu thương và chia sẻ cùng nhau sẽ làm cho gia đình thêm hạnh phúc, vui vẻ, tràn ngập tiếng - Nhận xét, tuyên dương. cười. *GV chốt: Sau bữa ăn tối ông dạy em Hải gấp máy bay, mẹ bóp lưng cho bà, bố mang hoa quả cho mọi người tráng miệng còn hải lấy giấy ăn. Những việc làm này thể hiện sự quan tâm, chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình Hải. -GV hỏi: Tại sao mọi thành viên trong gia đình cần yêu thương, chia sẻ - Các thành viên trong gia đình với nhau? yêu thương, chia sẻ với nhau thể hiện tình yêu thương và lòng biết ơn giữa các -GV nhận xét, tuyên dương. thế hệ trong gia đình. *GV chốt: Việc các thành viên trong gia đình yêu thương, chia sẻ với - HS lắng nghe.
  10. nhau thể hiện tình yêu thương và lòng biêt ơn giữa các thế hệ trong gia đình. 3. Hoạt động : Thực hành: - GV gọi HS đọc tình huống. + TH1: Mẹ đi làm về muộn (18 - HS đọc tình huống giờ) em bé đói bụng, chạy ra đòi mẹ - HS nêu cách xử lý tình huống. cho ăn. Trong tình huống đó em sẽ làm +Tình huống 1: Em sẽ chạy lại đỡ gì? túi xách giúp mẹ và nói: "Không sao +TH2: Vì mắt kém nên ông nhờ đâu mẹ ạ! Con sẽ lấy sữa cho em uống Nam đọc báo cho ông nghe, nhưng lúc và phụ mẹ nấu ăn nhé!" đó bạn lại đến rủ Nam đi chơi. Nếu em Tình huống 2: Em sẽ nói với bạn: là Nam, em sẽ nói gì và làm gì? "Xin lỗi cậu, hẹn cậu hôm khác nhé. -Gọi HS nêu cách xử lý tình Hôm nay, tớ phải ở nhà đọc báo giúp huống. ông rồi". - HS quan sát tranh sgk/tr.9 - GV YC HS quan sát tranh - HS lắng nghe sgk/tr.9: + HS trả lời: *Tình huống 2: + Hình vẽ ai? + Ông nói gì với Nam? + Hải nói gì với Nam? + Nam nên nói gì và làm gì? Vì sao? -HS kể: - GV nhận xét, tuyên dương. Em nhổ tóc sâu cho ông, bà. * Hoạt động vận dụng: (5’) Em tưới cây, pha trà giúp bố + Kể những việc em đã làm để Em cho anh trai chơi đồ chơi thể hiện sự quan tâm, chăm sóc các thế cùng. hệ trong gia đình. Em giúp mẹ quét nhà và nhặt rau. Em đấm lưng cho ông bà, bố mẹ. + Em thích làm công an. Vì làm công an em sẽ bảo vệ được cho tất cả mọi người trong gia đình và xã hội. +HS trả lời + Trong những việc đó, em thích làm nhất việc làm nào? vì sao? + Khi làm những việc đó em cảm -HS lắng nghe thấy như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Những người trong gia đình cần thể hiện sự quan tâm, chăm sóc nhau qua những việc làm cụ thể.
  11. Chính những việc làm ấy sẽ làm cho tình cảm gia đình trở lên gắn bó sâu sắc - HS quan sát tranh cuối của trang hơn. 9 và trả lời các câu hỏi * Tổng kết: -HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang 9 và trả lời các câu hỏi sau: + Tranh vẽ gì? -HS lắng nghe + Bạn nhỏ trong tranh nói gì với -HS đọc. bà của mình? Lời nói đó thể hiện điều -HS lắng nghe gì? -HS trả lời + Nếu em là bạn nhỏ đó, em sẽ -HS lắng nghe làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Trời. - Hôm nay chúng ta học bài gì? - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. ____________________________________ Tiếng việt VIẾT CHỮ VIẾT HOA: A I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết viết chữ viết hoa A (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng Ánh nắng tràn ngập sân trường. - HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa A, nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Năng lực, phẩm chất - Trách nhiệm :Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. 3. Yêu cầu cần đạt riêng cho học sinh Ngọc An - Luyện đọc, viết chữ cái d, đ
  12. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh : Vở tập viết, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết càng ngoan. - HS hát tập thể bài hát Chữ - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa: A đẹp mà nết càng ngoan. - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS trả lời 2.Khám phá(15’) - HS lắng nghe *hoạt động 1. Viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và hướng dẫn HS: - GV cho HS quan sát chữ viết hoa A - HS quan sát. và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa A. - HS quan sát chữ viết hoa - Độ cao chữ A mấy ô li? A và hỏi độ cao, độ rộng, các nét - Chữ viết hoa A gồm mấy nét ? và quy trình viết chữ viết hoa A. + Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li. + Chữ A hoa gồm 3 nét: nét 1 gần giống nét móc ngược trái - GV viết mẫu trên bảng lớp. nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải, nét 2 là nét móc ngược phải và nét 3 là nét lượn ngang. - HS quan sát và lắng nghe cách viết chữ viết hoa A. * GV viết mẫu: - Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái từdưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5. - Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải
  13. đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5,5 thì dừng lại. - Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ ngang 3 và viết nét lượn ngang thân chữ. - GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ hoa A. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét - HS luyện viết bảng con GV cho HS viết chữ viết hoa A (chữ chữ hoa A. cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở - HS tự nhận xét *hoạt động 2. Viết ứng dụng “ánh - HS viết chữ viết hoa A nắng tràn ngập sân trường” (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Ánh vở. nắng tràn ngập sân trường”. - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng dụng. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa - HS đọc câu ứng dụng A đầu câu. “Ánh nắng tràn ngập sân + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết trường”. thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm - HS quan sát cách viết kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A. mẫu trên màn hình. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng - HS lắng nghe trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa A, h, g cao mấy li ? + Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang. + Chữ p cao 2 li, 1li dưới đường kẻ ngang. - Chữ cái hoa A, h, g cao - Chữ t cao 1, 5 li; 2,5 li. - Các chữ còn lại cao mấy li? - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ hoa A (Ánh) và chữ à (nắng), dấu huyền đặt trên chữ cái a - Các chữ còn lại cao 1 li. (tràn) và giữa ơ (trường), dấu nặng đặt dưới - HS lắng nghe chữ cái â (ngập). - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng trường. 3.hoạt động luyện tập, thực hành: (15’) * hoạt động 3: thực hành luyện viết.
  14. - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát HS viết. - GV yêu cầu HS xem lại bài viết - GV YC HS chụp lại bài viết chuyển -HS viết vào vở cho GV để KT. 4.hoạt động vận dụng: (3’) -Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa -HS kiểm tra bài. gì? -HS lắng nghe - Nêu cách viết chữ hoa A - Nhận xét tiết học -Xem lại bài -HS trả lời -HS lắng nghe ___________________________________________ Tiếng việt NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. 2. Phẩm chất, năng lực: - Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực văn học (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được niềm vui của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá trong bài); phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc nói về niềm vui của kì nghỉ hè của các bạn nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. - Phẩm chất: Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, cảm nhận được niềm vui kì nghỉ hè của các bạn nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình, biết trao đổi với các bạn trong nhóm. 3. Yêu cầu cần đạt riêng cho học sinh Ngọc An - Luyện đọc, viết chữ cái e, ê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh : SGK, VBT, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.hoạt động mở đầu: (5’) *khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
  15. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS quan sát tranh, trả 2.Khám phá: (25’) lời *hoạt động 1: kể về điều đáng nhớ - HS lắng nghe nhất trong kì nghỉ hè của em. - GV cho HS làm việc chung cả lớp. - GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung từng tranh. - HS làm việc chung cả + Tranh vẽ cảnh ở đâu? lớp + Trong tranh có những ai? - HS quan sát tranh và + Mọi người đang làm gì? nêu nội dung từng tranh. -GV cho HS trình bày nội dung tranh - HS trình bày nội dung tranh Tranh 1:Vẽ cảnh cả nhà về thăm quê, mọi người có lẽ vừa xuống xe ô tô đi về phía cầu bắc qua con kênh nhỏ; Tranh 2: Vẽ cảnh bãi -GV cho HS nhận xét biển, mọi người tắm biển, xây -GV nhận xét, chốt lâu đài cát, thả diều,... - GV hỏi: Theo em, các bức tranh muốn Tranh 3: Vẽ các bạn trai nói về các sự việc diễn ra trong thời gian chơi nào? đá bóng. -GV giao nhiệm vụ: Các em vừa trải qua -HS nhận xét kì nghỉ hè sau 9 tháng học tập ở nhà trường. Các -HS lắng nghe em hãy kể về kì nghỉ hè vừa qua của mình theo - Bức tranh nới về các sự các câu hỏi gợi ý trong SHS,chỉ nên chọn kể về việc diễn ra trong kì nghỉ hè. những gì đáng nhớ nhất. + Từng HS nói theo gợi ý trong SHS -HS lắng nghe + Mỗi bạn có thể kể trong 1 phút, tập trung vào điều đáng nhớ nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. *Hoạt động 2. Em cảm thấy thế nào khi trở lại trường sau kì nghỉ hè? - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài -HS nói theo gợi ý trong - Gợi ý: SHS + Kể về điều nhớ nhất trong kì nghỉ hè. -HS lắng nghe bạn kể + Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc khi tạm biệt -HS nhận xét, góp ý kì nghỉ hè để trở lại trường lớp. -HS lắng nghe - GV mời HS kể - GV nhận xét. - HS đọc yêu cầu đề bài 3.Hoạt động luyện tập, thực hành - HS kể
  16. *hoạt động 3: vận dụng “viết 2-3 câu -HS lắng nghe về những ngày hè của em theo gợi ý sau:hoặc vẽ tranh minh hoạ về ngày hè của mình” - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS chọn một hoạt động em thích nhất. - GV cho HS kể một nơi em đã từng đến, một người em đã từng gặp trong kì nghỉ hè. - GV cho HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của - HS đọc yêu cầu đề bài em về kì nghỉ hè,.... - HS chọn một hoạt động - GV cho HS viết 2-3 câu về những ngày em thích nhất. hè của em. - HS kể một nơi em đã - GV cho HS viết từng đến, một người em đã từng gặp trong kì nghỉ hè. - GV cho HS đọc bài cá nhân - HS nêu cảm xúc, suy - GV cho HS nhận xét nghĩ của em về kì nghỉ hè,.... - GV nhận xét - HS viết 2-3 câu về 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm những ngày hè của em. (5’) - HS đọc bài cá nhân - GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội - HS nhận xét dung chính. - HS lắng nghe - GV cho HS nói lại điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em. - Nhận xét tiết học -Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp - HS tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nói lại điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em. - HS lắng nghe - HS lắng nghe Thứ năm, ngày 7 tháng 9 năm 2023 Toán BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - Củng cố cách đọc viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số.
  17. Đồng thời bổ sung khái niệm ban đầu về số và chữ số, nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số. 2. Phẩm chất, năng lực -Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). - Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. 3. Yêu cầu cần đạt riêng cho học sinh Ngọc An - Luyện đọc, viết chữ số 6,7,8,9 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.hoạt động mở đầu (5’) *khởi động: - GV tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh – Ai đúng?(HS có nhiệm vụ thi đọc đúng các số - 3 bạn thi đọc và nêu. sau mỗi mảnh ghép trên màn hình HS khác nhận xét - GV và HS nhận xét, bình chọn người + HS 1: 35,54, 67 thắng cuộc + HS 2: 65,87, 98 - GV dẫn dắt vào bài mới + HS 3: 54, 67, 89 2. Hoạt động luyện tập (25’) 2.1. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt - GV hướng dẫn mẫu: các YC. + Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy Có 3 bó que tính chục que tính lẻ ? và 4 que tính rời. + Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế -Viết vào hàng chục là nào ? Viết thế nào ? 3, hàng đơn vị là 4, viết 34 - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện bảng . a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy - 2-3 HS trả lời: đơn vị ? Viết số tương ứng b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn + Đáp án 4, 6, Bốn vị ? Đọc số tương ứng mươi sáu.
  18. c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn + Đáp án 5 chục, 5 đơn vị ? Đọc, Viết số tương ứng vị, 55, Năm mươi lăm. - GV hỏi : + Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào Viết số theo từng lớp (từ trước, hàng nào sau ? trái sang phải). - Viết đúng theo thứ tự các hàng từ cao xuống thấp. + Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta - Khi viết số có hàng viết l hay n ? đơn vị là 5 thì ta viết l . - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. -HS đọc và trả lời - Bài yêu cầu làm gì? -Tìm cà rốt cho thỏ. - Hướng dẫn HS phân tích mẫu. -HS lắng nghe. + Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ? + Ghi số : 54. + Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? -54 gồm 5 chục và 4 Nối với chú thỏ nào ? đơn vị. + YC HS làm việc cá nhân, tự nối số với -HS nêu chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng. - Gọi` HS chia sẻ . -HS làm vào vở - Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình. -HS nêu - Nhận xét, tuyên dương. -Nhận xét Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. Hoàn thành bảng sau - Bài yêu cầu làm gì? theo mẫu. -Viết số hoặc đọc số - HDHS phân tích mẫu : vào ô có dấu hỏi chấm. - HD HS phân tích bảng : -HS lắng nghe + Những cột nào cần hoàn thiện ? -HS phân tích - GV cho HS làm bài vào vở. Cột viết số và cột đọc - GV quan sát HS. số. - Gọi HS nêu kết quả và nhận xét. -HS làm bài. - GV chốt, chiếu đáp án. - Nhận xét bài của HS. - HS nêu kết quả. Bài 4: -- Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS suy nghĩ, nêu từng phần . - GV nhận xét, khen ngợi HS.
  19. 3.hoạt động vận dụng (5’) -HS lắng nghe -Hôm nay, chúng ta học bài gì? -Ta lập được 6 số: + Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào -HS nêu cách làm: trước, hàng nào sau ? 35,37,53,73,57,75 - Nhận xét tiết học. - HS nêu: Số lớn: 75, số - Về ôn lại các bài đã học và xem trước bé: 35 bài để giờ sau cô cùng các em tìm hiểu tiếp nhé! _________________________________ Tiếng việt BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?, biết ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng phù hợp. - Trả lời được các câu hỏi có liên quan tới bài đọc. Tự tìm đọc một bài thơ yêu thích theo chủ đề; chia sẻ với người khác tên bài thơ, tên nhà thơ và những câu thơ em thích. Học thuộc lòng hai khổ thơ em thích. Học thuộc tên các chữ cái trong bảng chữ cái. 2. Năng lực , phẩm chất: -Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ,yêu lao động, chăm chỉ học hành. 3. Yêu cầu cần đạt riêng cho học sinh Ngọc An - Luyện đọc, viết chữ cái g, h, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh: SGK, vở, bảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1: : (35’) 1.hoạt động mở đầu : (5’) * Khởi động: - HS nhắc lại tên bài học - GV cho HS đọc câu hỏi trong phần trước. khởi động. - HS nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó: Em rất vui và tự hào vì mình đã
  20. - GV tổ chức cho HS quan sát tranh là HS lớp 2; Em rất háo hức khi khởi động và HS thực hiện hoạt động khởi được đi dự lễ Khai giảng . động - HS có thể đọc thành tiếng - GV cho HS kể cho bạn nghe việc đã đoạn 3. làm trong ngày hôm qua. - HS trả lời: Bạn ấy thấy (Chú ý: HS được tự do nói (kể lại) về mình lớn bổng hẳn lên, không những việc em đã làm được và mạnh dạn nói còn rụt rè, nhút nhát nữa. lên những việc em chưa làm được; Nội dung - HS nhận xét trao đổi này có tác dụng giúp cho HS tự ý thức - HS lắng nghe được công việc mình phải làm và phải hoàn thành trong học tập, trong cuộc sống; Phát triển năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm; Kết nối với cuộc sống: khơi gợi ở HS những điều các em đã biết và nói về những điều đã biết, đã làm). - HS đọc câu hỏi trong * Giới thiệu bài phần khởi động - GV kết nối vào bài mới: Vừa rồi chúng - HS quan sát tranh khởi ta đã nói được rất nhiều việc mà các em đã làm động và HS thực hiện hoạt động được và chưa làm được của ngày hôm qua. khởi động Thời gian đã trôi đi thì không trở lại. Nhưng - HS kể cho bạn nghe việc muốn thời gian ở lại, mọi người, mọi vật đều đã làm trong ngày hôm qua phải cố gắng làm việc hằng ngày. Một bạn nhỏ đã hỏi bố một câu hỏi rất ngộ nghĩnh: Ngày hôm qua đâu rồi? Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ tìm được câu trả lời thú vị. - GV ghi đầu bài: Ngày hôm qua đâu rồi? 2. Khám phá kiến thức: (30’) HĐ1: Đọc văn bản a. GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý ngắt - HS lắng nghe. đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ b. HS luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ khó. - GV hỏi: + Gv đọc những khổ thơ tiếp theo. + Bài thơ có mấy khổ thơ? + Em thấy cô đã ngắt, nghỉ hơi như thế nào? -HS ghi tên bài vào vở.