Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Đậu Thị Hương

docx 85 trang Phương Tâm 04/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Đậu Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_4_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_dau_thi_hu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Đậu Thị Hương

  1. TUẦN 34 Thứ Hai ngày 06 tháng 5 năm 2024 (Học bài sáng thứ 4) Tiếng Việt Bài 28: CHUYẾN DU LỊCH THÚ VỊ Tiết 1+2: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chuyến du lịch thú vị. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời đối thoại của các nhân vật trong bài. - Hiểu nghĩa các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép- phen qua lời đối thoại của các nhân vật. - Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với nước Pháp, đối với thủ đô Pa-ri: Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có nhu cầu tìm hiểu, học hỏi các quốc gia trên thế giới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu cái đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: Em đã từng đi tham - HS lắng nghe yêu cầu. quan hoặc du lịch ở đâu? Nêu cảm nhận của em khi được đến nơi đó. - GV giao nhiệm vụ: HS làm việc nhóm - HS thực hiện nhiệm vụ. (từng HS nói 3-4 câu nêu cảm nhận về nơi đã từng được đi tham quan, du lịch) - GV khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ ý - Một số HS chia sẻ ý kiến. kiến. - HS lắng nghe, quan sát. - GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó giới thiệu tranh minh họa bài đọc. - HS trả lời: Tranh vẽ cảnh tháp Ép- phen, ở - GV hỏi HS: Em có biết tranh vẽ cảnh thủ đô Pa- ri của nước Pháp, có những người gì? Ở đâu? đang tham quan, ngắm cảnh. Trung tâm tranh là hai bà cháu. Cậu bé giơ tay chỉ về phía tháp. Có vẻ như cậu rất ngạc nhiên, thích thú trước vẻ đẹp của tháp - Học sinh lắng nghe. - GV dẫn vào bài mới: Trong con mắt cậu bé, tháp Ép-phen hiện lên thế nào? Pa-ri trong con mắt cậu là một thành phố ra sao? Chuyến du lịch thú vị sẽ giúp các em trả lời các câu hỏi. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc.
  3. + Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép – phen, từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật cậu bé về con người và cảnh vật. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng - 1 HS đọc toàn bài. cảm xúc của nhân vật khi ngắm nhìn - HS quan sát toàn cảnh tháp; giọng điệu thân thiết, tình cảm trong lời đối thoại của hai bà cháu. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 1: từ đầu đến tàu điện ngầm. - HS đọc từ khó. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến ấn tượng nhất với tháp Ép – phen. + Đoạn 3: đoạn còn lại. - 2-3 HS đọc câu. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ép- phen, Thô- ca – đê – rô, Mi- su, Lu – vơ – rơ, ánh sáng đèn lung linh, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đứng trên quảng trường Thô – ca – đê – rô rộng lớn,/ Dương được ngắm nhìn/ toàn cảnh tháp Ép – phen cao sừng sững/ trên nền trời xanh bao la.// - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. Tháp Ép – phen được lắp đặt hệ thống/ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. gồm 20 000 ngọn đèn và 336 máy chiếu
  4. sáng,/ tạo nên một cảnh tượng tuyệt đẹp.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm các - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật khi ngắm nhìn toàn cảnh tháp; giọng điệu thân thiết, tình cảm trong lời đối thoại của hai bà cháu. Tạm biệt Pa- ri đi! Sáng mai cháu sẽ không đi lại trên con đường này. Vào giờ này ngày mai, gia đình cháu đã ở trên máy bay rồi. Cháu sẽ rất nhớ bà. Pa –ri trở nên thân thiện hơn nhờ có bà đấy ạ. - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm - Thi đọc diễn cảm trước lớp: trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu nghĩa các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép- phen qua lời đối thoại của các nhân vật. + Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với nước Pháp, đối với thủ đô Pa-ri. + Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Cách tiến hành:
  5. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ +Hội thảo: cuộc họp ở phạm vi rộng để bày tỏ, trao đổi ý kiến về một vấn đề nào đó. + Tàu điện ngầm: loại phương tiện giao thông chạy bằng điện, đi ngầm trong lòng đất. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Dương được ba mẹ cho đi Pa – ri. Dương + Câu 1: Nghỉ hè Dương được ba mẹ cho được tham quan nhiều nơi như: Khải Hoàn đi đâu? Điểm tham quan nào gây ấn Môn, bảo tàng Lu- vơ – rơ,... nhưng Dương tượng nhất với cậu bé? ấn tượng nhất với tháp Ép – phen. + Tháp Ép – phen - Tháp Ép – phen rất Câu 2: Qua con mắt của Dương và lời kể trong con mắt đẹp. của bà Mi – su, tháp Ép – phen đẹp như nhìn của Dương. - Tháp cao sừng sững thế nào? trên nền trời xanh bao + Tên bản n hạc và nhân vật biểu diễn. la. + Ngọa hình của nhân vật. - Vẻ đẹp thực tế của + Những hình ảnh gợi ra từ các bản nhạc tháp vượt xa những gì được trình diễn. mà Dương thấy trên phim ảnh. Tháp Ép – phen Tháp Ép – phen được theo lời kể của bà lắp đặt hệ thống gồm Mi - su 20 000 ngọn đèn và 336 máy chiếu sáng, tạo nên một cảnh tượng
  6. tuyệt đẹp. Vào buổi tối hệ thống ánh sáng đèn lung linh làm nổi bật kiến trúc độc đáo của tháp. + HS trả lời theo cảm nhận riêng của mình: Câu 3: Theo em, vì sao Dương cảm thấy Bà Mi – su giống như một hướng dẫn viên du Pa – ri trở nên thân thiện hơn? lịch, đã giúp cậu bé hiểu rõ hơn về giá trị văn hóa, lịch sử của Pa – ri... + HS phát biểu theo quan điểm của mình: Pa- Câu 4: Em có những hiểu biết gì về Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến trúc ri sau khi đọc bài “Chuyến du lịch thú lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng khắp vị”? thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của - GV mời HS nêu nội dung bài. mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Dấu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. gạch ngang được sử dụng trong câu chuyện trên có công dụng gì? - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận.
  7. Đáp án: Trong câu chuyện “Chuyến du lịch thú vị”, dấu gạch ngang được đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Ngoài công dụng ở bài tập 1, dấu gạch ngang còn có công dụng nào? Em hãy - Cả lớp làm việc nhóm 2. đưa ra ví dụ minh họa. Đáp án: Dấu gạch ngang còn được dùng để - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2. đánh dấu các ý liệt kê. (HS chọn một VD bất kì trong sách Tiếng Việt 4, tập 2 để minh họa). VD: Ở câu 2, trang 122, hoạt động Viết: Dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng để liệt kê một số yêu cầu khi viết đoạn văn tưởng tượng. - Một số HS trình bày kết quả. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời một số HS trình bày kết qủa. uả - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Có nhu cầu tìm hiểu, học hỏi các quốc gia trên thế giới. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học trò chơi sau bài học để học sinh thi đọc vào thực tiễn. diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm bài văn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  8. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ---------------------------------------------------- Buổi chiều (Dạy bài chiều thứ 5) Toán CHỦ ĐỀ 13: ÔN TẬP CUỐI NĂM Bài 68: ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên. - Nhận biết và vận dụng được tính chất của phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các số tự nhiên trong tính toán. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc. - Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. - Phát triển năng lực tư duy và năng lực tính toán. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chọn ý trả lời đúng. + Trả lời: Câu 1: Số liền sau của số 99 999 là Câu 1: Chọn A A. 100 000 B.99 998 C. 10 000 Câu 2: Số 40 050 là Câu 2: Chọn A A. Số tròn chục nghìn. B. Số tròn chục. C. Số tròn trăm. Câu 3: Số bé nhất có bốn chữ số là: Câu 3: Chọn C A. 1111 B. 1234 C. 1000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên. - Nhận biết và vận dụng được tính chất của phép cộng, phép trừ các số tự nhiên trong tính toán. - Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến bài toán tìm số trung bình cộng. - Cách tiến hành: Bài 1.Đặt tính rồi tính.(Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. a. 3 458 + 693 3458 38794 62928 38 794 + 89 152 a. 693 89152 45636 62 928 – 45 636 4151 127946 17292 b. 815 x 6 509 x 37
  10. 8 962 : 28 509 8962 28 815 37 84 320 b. - GV yêu cầu HS chia sẽ cách đặt tính. 6 3633 056 - GV nhận xét, tuyên dương. 4890 1527 56 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 18903 02 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS chia sẽ cách đặt tính. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 319 + 425 = 425 + ? (173 + 454) + 346 = ? + (454+ 346) - HS đọc yêu cầu bài toán. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - Các nhóm làm việc theo phân công. quả, nhận xét lẫn nhau. 319 + 425 = 425 + 319 - GV Nhận xét, tuyên dương. (173 + 454) + 346 = 173 + (454+ 346) Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - HS đổi vở soát nhận xét. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu HS xác định dạng bài toán. - HS đọc yêu bài toán.( xác định bài toán - GVcho HS làm theo nhóm. cho biết gì, yêu cầu làm gì?) - Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Các nhóm làm việc theo phân công. Bài giải Số lít nước xe thứ nhất chở là: (39 000 + 3 000) : 2 = 21 000 (l) Số lít nước xe thứ hai chở là: - GV mời các nhóm trình bày. 39 000 – 21 000 = 18 000 (l) - Mời các nhóm khác nhận xét Đáp số: Xe thứ nhất chở 21 000 lít nước - GV nhận xét chung, tuyên dương. Xe thứ hai chở 18 000 lít nước Bài 4. (Làm việc cá nhân). - Các nhóm trình bày. - GV cho HS tìm hiểu đề bài. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV cho HS xác định dạng bài toán giải. - GV hỏi HS: - HS tìm hiểu đề (bài toán cho biết gì, Yêu + Muốn tính trung bình mỗi toa chở được bao cầu gì?) nhiêu ki-lo-gam hàng ta cần biết gì? - Dạng bài toán tìm số trung bình cộng.
  11. + Ta cần phải tìm: Mỗi toa chở 15 300kg - Cả lớp làm bài vào vở. hàng thì 9 toa chở được bao nhiêu kg hàng. Mỗi toa chở 13 600kg hàng thì 8 toa chở được bao nhiêu kg hàng. -Cả lớp làm bài vào vở. Bài giải Mỗi toa chở 15 300 kg hàng thì 9 toa chở được là: 15 300 x 9 = 137 700 (kg) Mỗi toa chở 13 600kg hàng thì 8 toa chở được là: 13 600 x 8 = 108 800 (kg) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. Trung bình mỗi toa chở số ki-lo-gam - GV nhận xét tuyên dương. hàng là: Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện. (Làm việc (137 700+108 800) : 17= 14 500 (kg) nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) Đáp số: 14 500 ki-lô-gam hàng. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV tổ chức làm nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. 6 650 + 9 543 + 3 250 – 9 900 - HS làm việc theo yêu cầu. 6 650 + 9 543 + 3 250 – 9 900 - GV mời các nhóm trình bày và giải thích. = 9 543 + (6 650 + 3 250) – 9 900 = 9 543 + 9 900 – 9 900 - Mời các nhóm khác nhận xét. = 9543 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS giải thích: Dựa vào tính chất kết hợp của phép cộng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
  12. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết thực hiện được các phép tính với số tự nhiên. Số ? - HS xung phong tham gia chơi. + 900 - 6600 ? ? ? + 2 200 5000 - Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Ai đúng - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Khoa học Bài 30: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT TRONG CHUỖI THỨC ĂN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật. - Thể hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vận động gia đình cùng thực hiện. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi,tranh ảnh SGK, tranh ảnh về các bộ phận của thực vật có thể dùng làm thức ăn cho người và động vật - Tranh ảnh hoặc sơ đồ về các chuỗi thức ăn giữa các vi sinh vật trong đó thể hiện vị trí quan trọng của thực vật.
  13. - Một số tranh ảnh hoặc clip truyền thông của các chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng, trồng cây xanh, đấu tranh bảo vệ động vật hoang dã,vệ sinh môi trường; bảng nhóm. - HS: sgk,VBT; vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: + Tại sao thực vật thường là sinh vật đứng đầu - HS trả lời chuỗi thức ăn? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1.HĐ1: Cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên - Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 5 - HS quan sát và thảo luận nhóm SGK/116, thảo luận trả lời các câu hỏi: thực hiện yêu cầu +Nếu khoai tây ( nguồn thức ăn của chuột) bị mất mùa thì sẽ gây tác động gì đến số lượng chuột và rắn? + Nếu số lượng rắn trong thức ăn bị giảm mạnh do con người khai thác quá mức thì số lượng chuột và khoai tây thay đổi như thế nào? + Hãy nhận xét về vai trò của thực vật, động - HS lên trình bày . vật đối với sự cân bằng chuỗi thức ăn? -HS nhận xét - Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Gv nhận xét và chốt kiến thức: Trong chuỗi thức ăn, khi một sinh vật nào đó bị suy giảm số lượng sẽ dẫn đến làm giảm số lượng của sinh vật ăn nó. Điều này có thể dẫn đến phá huỷ toàn bộ chuỗi thức ăn. 2.2.HĐ 2: Thảo luận nhóm - Yêu cầu HS quan sát hình 6 SGK/116, thảo luận trả lời các câu hỏi: +Hoạt động nào của con người trong 3 hoạt động (1,2 và3) ít gây hậu quả xấu, hoạt động
  14. nào đánh bắt gay tác động xấu, ảnh hưởng lâu - HS TL theo cặp: đưa ra ý tưởng dài? và vẽ. + Hoạt động nào trong ba hoạt động trên có thể gây mất cân bằng chuối thức ăn - Vài cặp HS lên trình bày trước + Đặt tên cho bức tranh lớp. - Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả - HS thảo luận thực hiện yêu cầu thảo luận. - Gv nhận xét , tuyên dương HS * Gv tố chức HS thảo luận tiếp các câu hỏi: + Thế nào là giữ cân bằng chuỗi thức ăn? + Đưa ra một số việc làm giữ cân bằng chuỗi - HS trình bày thức ăn trong tự nhiên - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Gv nhận xét , tuyên dương HS, chốt KT + Giữ cân bằng trong chuỗi thức ăn là giữ cho các sinh vật trong chuỗi có số lượng được duy trì ổn định lâu dài +Trồng và chăm sóc cây xanh, bảo vệ các loài - HS nêu động vật hoang dã,.. - GV yêu cầu HS chia sẻ những việc mà bản thân và gia đình đã làm để giữ cân bằng chuỗi - Hs nhắc lại thức ăn trong tự nhiên. - Yêu cầu HS nhắc lại mục “ Em đã học” 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Giải thích vì sao số loài sinh vật trong các - HS trả lời khu rừng thường nhiều hơn ở các khu đất trống, đồi trọc? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ------------------------------------------------------- Thứ Ba, ngày 7 tháng 5 năm 2024 (Học bài chiều thứ 6 – tuần 33) Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYỀN THỐNG SHL: SẢN PHẨM TRUYỂN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  15. - HS thiết kế được một sản phẩm giới thiệu về truyền thống ở địa phương: tờ rơi, sổ tay, mô hình, đoạn phim ngắn. - Giới thiệu được sản phẩm của mình với cả lớp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi đưa ra ý kiến của mình để hoàn thành nội dung học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: yêu quý tự hào về truyền thống địa phương - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ xây dựng một sản phẩm giới thiệu về truyền thống địa phương - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ truyền thống địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhạc nhạc bài: Baby shark - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành:
  16. * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - 1 HS nêu lại nội dung. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thực hiện nền nếp trong tuần. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay.
  17. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + HS thiết kế được một sản phẩm giới thiệu về truyền thống ở địa phương: tờ rơi, sổ tay, mô hình, đoạn phim ngắn. + Giới thiệu được sản phẩm của mình với cả lớp. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Thiết kế và chia sẻ sản phẩm giới thiệu về nghề truyền thống ở địa phương (Làm việc nhóm 6) - GV mời HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV chia HS thành các nhóm 6 để lên ý - HS thảo luận nhóm 6 lên ý tưởng. tưởng cho sản phẩm giới thiệu về nghề truyền thống ở địa phương: + Lựa chọn hình thức thể hiện: tờ rơi, sổ tay, tấm poster 3D, bài thuyết trình trên máy tính, tranh, mô hình, phim ngắn... + Lựa chọn kích thước, màu sắc chủ đạo, hình minh họa, nội dung... -GV cho HS thực hành thiết kế sản phẩm - HS thực hành làm sản phẩm ngay tại lớp. - GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm - GV mời HS cả lớp nhận xét và nêu cảm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nghĩ về sản phẩm của các nhóm. - GV nhận xét chung, kết luận: Sản phẩm của các nhóm giúp chúng ta biết được nhiều thông tin về những nghề truyền thống. Mỗi HS có thể tự làm một bộ các sản phẩm như một cẩm nang về nghề truyền thống của riêng mình để giới thiệu với du khách hoặc người quan tâm; qua đó trau dồi thêm lòng tự hào, tình cảm yêu mến quê hương. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
  18. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Sưu tầm các sản phẩm từ nghề truyền trong gia đình. thốn ở địa phương hoặc chụp ảnh, vẽ lại các sản phẩm đó. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ------------------------------------------- Kĩ năng sống Poki TIỀN CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI ---------------------------------------------------- Thứ Tư, ngày 08 tháng 5 năm 2024 (Học bài sáng thứ 6 – tuần 33) Tiếng Việt VIẾT: HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết được cách viết thư điện tử, gửi tệp (file) đính kèm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp để viết thư điện tử, gửi tệp (file) đính kèm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
  19. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu trong viết thư, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát: “Bác đưa thư vui - HS lắng nghe. tính” để khởi động bài học. + Bạn nào nhắc lại cho cô tên bài hát chúng + Trả lời: Bài hát “Bác đưa thư vui tính”. ta vừa nghe? + Các em đã bao giờ viết thư gửi cho ai đó + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình. chưa? - Ngày xưa, để trao đổi liên lạc với nhau - HS lắng nghe. người ta phải viết thư tay trên giấy rồi gửi qua bưu điện. Sau này, công nghệ phát triển, người ta thường gọi điện thoại để nói chuyện, trao đổi, nhưng đối với một số hoạt động quan trọng, người ta vẫn phải viết thư điện tử. Để biết thư điện tử là gì? Cách viết thư điện tử ra sao? Chúng ta sẽ cùng học
  20. qua bài học hôm nay: Hướng dẫn cách viết thư. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Biết được cách viết thư điện tử, gửi tệp (file) đính kèm. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1. Đọc thư điện tử dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Nội dung thư viết về điều gì? Dựa vào đâu để nhận biết nhanh nội dung thư? b. Trong thư, bạn nhỏ gửi ảnh cho cô bằng cách nào? - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi, suy nghĩ để trả lời từng ý: Câu a: Nội dung thư viết về việc chúc mừng sinh nhật cô An của bạn nhỏ tên là Minh Khôi. Dựa vào chủ đề của thư, cúng ta có thể nhận biết nhanh nội dung thư. Câu b: Bạn nhỏ gửi ảnh cho cô bằng cách đính kèm tệp. - GV mời một số HS trình bày. - Một số HS trình bày trước lớp. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét - HS lắng nghe. chung và chốt nội dung. - GV nhận xét chung.