Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thảo

docx 85 trang Phương Tâm 22/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_4_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thảo

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: NIỀM TỰ HÀO TRONG TIM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ được kết quả thực hiện những việc làm theo dự kiến để phát huy niềm tự hào của bản thân. - Học sinh được khuyến khích chia sẻ niềm tự hào về những đặc điểm và việc làm tốt đẹp của mình, từ đó có động lực duy trì, phát huy các việc làm đó. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ kết quả thực hiện những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và niềm tự hào về bản thân của các bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh nêu những việc làm đáng - HS lắng nghe. tự hào của em trước lớp.
  2. Gợi ý: Những việc làm thành công, những việc làm thể hiện sự tiến bộ, ...để khởi động bài học. + Mời học sinh trình bày. - HS lên chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Các em học sinh đi học đúng giờ, đồng - Lắng nghe rút kinh nghiệm. phục khá đầy đủ, chuẩn bị và học bài tương đối tốt. + Một số bạn chăm chỉ phát biểu bài: Duy, - 1 HS nêu lại nội dung. Dương, Chi, Hảo, Giang, Thành. ... + Bên cạnh đó, một số em còn quên đồng phục, chuẩn bị bài: Mạnh,Dũng,... Một vài em chữ viết còn cẩu thả: Toán, Long, ... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ)
  3. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét + Thực hiện các hoạt động các phong trào. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế cần. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. quyết hành động. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh chia sẻ được kết quả thực hiện những việc làm theo dự kiến để phát huy niềm tự hào của bản thân. + Học sinh được khuyến khích chia sẻ niềm tự hào về những đặc điểm và việc làm tốt đẹp của mình, từ đó có động lực duy trì, phát huy các việc làm đó. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ về kết quả thực hiện những việc làm đáng tự hào của em (Làm việc chung cả lớp) - GV YC HS chia sẻ theo cặp đôi về kết quả - HS chia sẻ theo cặp đôi và thực hiện thực hiện những việc làm đáng tự hào của yêu cầu. bản thân và cảm xúc của em khi thực hiện những việc làm đó. - GV gọi HS nêu cảm nghĩ của em sau khi - HS nêu cảm nghĩ của mình. lắng nghe phần chia sẻ của các bạn - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV kết luận: Mỗi em cần cố gắng hơn để - HS lắng nghe bản thân ngày càng trở nên đáng yêu đáng tự hào. * GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tôi tự - HS tham gia chơi trò chơi hào
  4. - GV HD cho học sinh về cách chơi (SGK - HS lắng nghe cách chơi trang 9) - GV tổ chức cho HS chơi thử - GV mời học sinh tiến hành chơi - HS chơi thử - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS tham gia chơi trò chơi - GV cho HS thảo luận sau khi chơi: - HS trả lời các câu hỏi + Em cảm thấy thế nào khi chơi trò chơi này? + Trò chơi giúp em nhận ra điều gì? - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần tự hào về bản thân và tự tin chia sẻ niềm tự hào - HS lắng nghe đó với mọi người. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Suy nghĩ và thảo luận với người thân về trong gia đình. những việc cần làm để phát huy đặc điểm đáng tự hào của em + Tiếp tục thực hiện những việc làm đáng tự hào của bản thân - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  5. TUẦN 3 Thứ Hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ VỚI CHỦ ĐỀ “NỤ CƯỜI LAN TỎA NIỀM VUI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. - Thực hành được cách điều chỉnh cảm xúc trong một số tình huống. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ững dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết các loại cảm xúc, suy nghĩ; điều chỉnh được cảm xúc, suy nghĩ của mình. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Nhận diện được các loại cảm xúc khác nhau và điều chỉnh được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1: Nghi lễ - HS chỉnh đốn trang phục. + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca. - Lễ chào cờ. + Lắng nghe. - GV lớp trực tuần đánh giá HĐ tuần 02 và phổ biến kế hoạch tuần 03. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề a. Mục tiêu: HS tham gia hoạt động Vui Trung thu theo kế hoạch của nhà trường. b. Cách tiến hành - HS tham gia với sự phân - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối công của GV. và ngồi đúng chỗ của lớp mình. - HS chuẩn bị tiết mục. - GV Tổng phụ trách yêu cầu mỗi lớp chuẩn bị một tiểu phẩm theo chủ đề “Nụ cười lan tỏa niềm vui” để diễn trong tiết Sinh hoạt dưới cờ. - HS chú ý lên sân khấu.
  6. - GV kết hợp với HS dẫn dắt chương trình sinh hoạt và lần lượt sắp xếp sân khấu cho các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, tiểu phẩm vui, hài hước, - Sau mỗi tiết mục, GV đặt câu hỏi tương tác với HS: Em thấy tiết mục có những nhân vật - HS tương tác. nào? Tiết mục nói về vấn đề gì? - GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách Đội trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS biểu - HS chú ý. diễn và tham gia giám sát. - Sau khi kết thúc buổi sinh hoạt, GV đặt - HS chia sẻ. câu hỏi: Em hãy chia sẻ cảm nghĩ của mình sau buổi giao lưu hôm nay? ________________________________ Tiếng việt ĐỌC: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
  7. 3. Phẩm chất - Trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống quanh mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh họa câu chuyện Thằn lằn xanh và tắc kè. - Tranh ảnh minh họa cho bài tập ở phần Luyện từ và câu - Máy tính, máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV trình chiếu tranh tranh về các loài động - HS quan sát. vật và yêu cầu HS nói về môi trường sống điển hình của chúng. - GV khen ngợi HS nói nhanh và nói đúng. - GV có thể đặt câu hỏi để kết nối với bài đọc: - HS lắng nghe câu hỏi kết nối. Chuyện gì sẽ xảy ra nếu chúng ta đổi môi trường sống của lạc đà và chim cánh cụt cho nhau? - HS xung phong trả lời.
  8. - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi trước lớp. - GV nhận xét, biểu dương HS có ý thức xây - HS lắng nghe và tiếp thu. dựng bài và tổng kết đáp án: Chim cánh cụt không chịu được cái nóng của sa mạc và không thể sống được nếu thiếu nước; lạc đà không chịu được cái lạnh của vùng Nam Cực và không thể sống ở vùng toàn nước, băng tuyết,... - GV trình chiếu tranh minh họa và yêu cầu - HS quan sát tranh minh HS nêu nội dung tranh minh họa. họa và nêu nội dung. - GV nhận xét, tổng kết đáp án: Tranh vẽ một - HS lắng nghe và tiếp thu. chú thằn lằn đang đứng trên cây và một chú tắc kè đang bò trên tường. Hai chú có vẻ như đang nói chuyện với nhau. - GV giới thiệu khái quát câu chuyện Thằn lằn xanh và tắc kè: Hôm nay các em sẽ luyện đọc - HS lắng nghe và tiếp thu. bài Thằn lằn xanh và tắc kè. Các em sẽ tìm hiểu hai người bạn thằn lằn xanh và tắc kẻ tò mò như thế nào về cuộc sống của nhau và các bạn đã làm gì để thoả mãn sự tò mò đó. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: HS đọc được cả bài Thằn lằn xanh và tắc kè. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài văn qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. b. Cách thức tiến hành - GV đọc cả bài, đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV hướng dẫn HS luyện đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm - HS lắng nghe, đọc nhẩm sai: buổi tối, thằn lằn, thầm nghĩ, bụi cỏ, làm sao, theo. đối lại, trở lại, vui vẻ... + Cách ngắt giọng ở những câu dài: Mình - HS lắng nghe, tiếp thu. không thể bò trên tường/ giống như tắc kè,/ cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của mình/ và thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày. + Đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật: Ồ, một người bạn mới! Tớ
  9. chán những bức tường lắm rồi; Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui làm sao! Mình đói quá rồi! - GV mời đại diện 3 HS đọc phân vai trước - HS đọc theo sự phân công lớp: của GV. + Lời người dẫn chuyện. + Lời của thằn lằn xanh. + Lời của tắc kè. - HS luyện đọc theo hướng - GV yêu cầu HS luyện đọc: dẫn của GV. + HS làm việc theo cặp/ nhóm (3 HS 1 nhóm), mỗi HS đóng một vai đọc các đoạn theo vai, sau đó đổi lại thứ tự đọc. + HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài - HS lắng nghe và tiếp thu. một lượt. - GV nhận xét, đánh giá việc luyện đọc của cả lớp. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài đọc Thằn lằn xanh và tắc kè. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các - HS nêu câu hỏi. nhiệm vụ, yêu cầu nêu trong SHS (cuối bài đọc). Câu 1 - HS thực hiện theo hướng - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 1: Thằn dẫn của GV. lằn xanh và tắc kè đã từ giới thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ? - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: - HS xung phong phát biểu. + Bước 1: HS làm việc cá nhân, suy nghĩ câu trả lời. - HS lắng nghe và tiếp thu. + Bước 2: HS trao đổi theo cặp hoặc nhóm để thống nhất câu trả lời. - GV mời đại diện 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. - HS nêu câu hỏi. HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). - GV nhận xét và chốt đáp án: Các bạn đã tự - HS thực hiện theo hướng giới thiệu tên (thằn lằn xanh, tắc kè) của mình (thằn dẫn của GV. lằn xanh đi kiếm ăn vào ban ngày, tắc kẻ đi kiếm ăn vào buổi tối). Câu 2 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau? - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
  10. + Bước 1: HS làm việc cá nhân: Đọc thầm lại các lời đối thoại của thằn lằn xanh và tắc kè. Tìm các từ ngữ thể hiện mong muốn của các - HS xung phong phát biểu. bạn khi muốn đổi cuộc sống cho nhau. + Bước 2: HS làm việc nhóm: Từng HS phát biểu ý kiến. - HS lắng nghe và tiếp thu. Cả nhóm góp ý và bổ sung (nếu cần thiết). Bầu một bạn phát biểu trước lớp. - GV mời đại diện 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. - GV mời các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). - GV nhận xét và chốt đáp án: Vì các bạn cảm thấy môi trường sống của mình quá quen thuộc và có vẻ nhàm chán (VD tắc kẻ nói “Tớ chán những bức tường lắm rồi.”), nên các bạn thấy thích thú với môi trường sống khác của mình. Câu 3 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường sống - HS nêu câu hỏi. của mình? - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: HS - HS thực hiện theo hướng làm việc cá nhân, tìm các chi tiết trong bài đọc để dẫn của GV. trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. - HS xung phong phát biểu. - GV mời các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). - GV nhận xét và chốt đáp án: - HS lắng nghe và tiếp thu. Về sự phù hợp của đặc Về hậu điểm cơ thể với môi trường quả của việc sống. thay đổi môi trường sống. Các bạn nhận ra các đặc Các bạn điểm cơ thể mình không phù không thể kiếm hợp với cuộc sống của người thức ăn nên rất khác, cụ thể. đói. + Tay và chân thằn lằn xanh không bám dính như tắc kè nên không thể bò trên tường như tắc kè.
  11. + Da của tắc kè không chịu được sức nóng ban ngày như thằn lằn xanh. Câu 4 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc sống trước đây của mình? - HS nêu câu hỏi. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc cá nhân: đọc lại đoạn cuối trong văn bản để chuẩn bị câu trả lời. - HS thực hiện theo hướng + HS làm việc nhóm: trao đổi và thống nhất dẫn của GV. đáp án. - GV mời đại diện 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. - GV mời các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). - HS xung phong phát biểu. - GV nhận xét và chốt đáp án: Các bạn cảm thấy thích thú và vui vẻ với cuộc sống quen thuộc của mình. - HS lắng nghe và tiếp thu. - GV mở rộng: Thằn lằn xanh và tắc kẻ đã thay đổi thái độ sau khi trải nghiệm một cuộc sống khác. Trước đó, các bạn đều cảm thấy cuộc sống của mình nhàm chán, buồn tẻ. Nhưng sau khi nhận ra đó mới là cuộc sống phù hợp với mình, mình không thể thay đổi cuộc sống khác, thì các bạn cảm thấy cuộc sống của mình thật vui vẻ, thú vị. Câu 5 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung tương ứng với mỗi ý dưới đây: a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc - HS nêu câu hỏi. sống của mình. b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với cuộc sống của tắc kè. c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh. - GV nhắc HS nhớ lại kiến thức cũ: Hình thức trình bày một đoạn văn: - HS lắng nghe. + Một số câu được viết liên tục không xuống dòng. + Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng.
  12. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện theo hướng + HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm lại bài đọc dẫn của GV. để tìm đoạn có nội dung tương ứng với từng ý đã nêu trong câu hỏi. + HS làm việc theo cặp: luân phiên đọc từng đoạn văn đã tìm được. - GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đoạn tìm - HS xung phong phát biểu. được. HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). - HS lắng nghe và tiếp thu. - GV khen ngợi HS tìm nhanh và đọc diễn cảm. - GV nhận xét và chốt đáp án: a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc sống của mình. → “Thế là hai bạn quyết định đổi lại cuộc sống cho nhau.” đến “ về cuộc sống.” b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với cuộc sống của tắc kè: → “Thằn lằn xanh nhận ra tay và chân của mình không bám dính như tắc kè ” đến “ quá rồi!” c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh: - HS lắng nghe và tiếp thu. → “Trong khi đó, tắc kè cũng cảm thấy mình không thể chịu được sức nóng của ban ngày.” đến “quá rồi!” - GV mở rộng kiến thức: Ý nghĩa của bài học: + Mỗi loài vật có một tập tính riêng, một môi trường sống riêng phù hợp với các đặc điểm cơ thể (sinh học) của chúng. Mỗi loài vật nếu muốn thay đổi môi trường sống cần phải tính đến việc chúng có thể thích nghi với môi trường sống mới hay không Nếu không thích nghi được, chúng sẽ chịu những hậu quả nặng nề. - HS lắng nghe câu hỏi mở + Chúng ta cần phải hiểu điều gì phù hợp với rộng và suy nghĩ trả lời. bản thân mình và biết hài lòng với nó, không nên “đứng núi này trông núi nọ”, thích những thứ của người khác trong khi những thứ đó không hề phù hợp với mình. - GV đặt câu hỏi mở rộng: Vậy khi con người bắt các động vật hoang dã và nhốt chúng trong một không gian nhỏ, hẹp, thì môi trường sống đó có thực
  13. sự phù hợp với các con vật không? (Câu hỏi này - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhằm giáo dục HS biết tôn trọng cuộc sống của các nhân. loài vật, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ - HS lắng nghe và tiếp thu. cuộc sống tự do của động vật hoang dã, lên án các hành vi gây tổn hại đến cuộc sống của động vật.) - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ cá nhân. - GV khen ngợi, tuyên dương HS nên lên ý kiến cá nhân của mình. - HS làm việc theo hướng Hoạt động 3: Luyện đọc lại. dẫn. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tự đọc được diễn cảm của bài Thằn lằn xanh và tắc kè. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện: + Làm việc cả lớp: GV mời 3 HS đọc trước lớp. - HS đọc bài. + Làm việc theo cặp/ nhóm: HS chia nhóm, luyện - HS lắng nghe, tiếp thu. đọc theo nhóm. - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp. - GV nhận xét, góp ý cách đọc diễn cảm của HS. 3. Vận dụng, liên hệ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ .................................................................................................................................... ________________________________ Tiếng Việt LTVC: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS hiểu và tìm được các danh từ chỉ thời gian, con vật và cây cối. - HS biết tìm được các danh từ chỉ người thuộc các nhóm (gia đình, trường học, trận bóng đá), danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên thích hợp. - Đặt được câu có chứa các danh từ đã cho.
  14. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe. - Cho HS vận động theo bài hát “Vườn cây của ba” - HS tìm, trình bày kết quả - Nêu 5 danh từ mà em nghe được trong bài hát Vườn cây của ba. - GV giới thiệu bài học: Ở bài học trước, chúng ta đã được làm quen với khái niệm danh từ. Trong bài học này, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về danh từ và các nhóm nhỏ của danh từ xét về mặt ý nghĩa nhé! 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm danh từ theo nhóm a. Mục tiêu: HS hiểu và tìm được các danh từ chỉ thời gian, con vật và cây cối. b. Cách thức tiến hành - HS nêu yêu cầu đề bài. - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu: Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong đoạn văn dưới đây: Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa hai chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cẩn thận khâu hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ bên trong. Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào những giấc
  15. mơ. Mấy anh em vành khuyên nằm gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải cánh bay ra trời rộng. - HS thực hiện nhiệm vụ (Theo Trần Đức Tiến) theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc cá nhân: đọc kĩ đoạn văn và tìm các danh từ trong đoạn văn. Sau đó, xếp các danh từ đã tìm được vào nhóm thích hợp. + HS làm việc nhóm: HS nêu trong nhóm kết - HS báo cáo kết quả làm quả làm việc của mình. việc. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm nêu các danh từ - HS lắng nghe. đã xếp vào mỗi nhóm. - GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung và góp - HS sửa sai (nếu có). ý (nếu cần thiết). - GV ghi các danh từ HS tìm được vào từng nhóm hoặc mời 1 – 2 HS lên bảng ghi kết quả của các nhóm. Đáp án: + Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, ngày. - HS lưu ý. + Danh từ chỉ con vật: vành khuyên. + Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ. - Lưu ý: lá bưởi, cỏ khô là cụm từ. Trong quá - HS lắng nghe yêu cầu. trình - HS tham gia trò chơi tìm danh từ, HS có thể chọn các cụm từ này. theo hướng dẫn của GV. GV giải thích cho HS để HS phân biệt được từ và cụm từ (ngữ). - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Tìm tiếp các danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong - HS quan sát đáp án. bài Thằn lằn xanh và tắc kè. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc theo nhóm: tìm các danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong bài đọc Thằn lằn xanh và tắc kè. + Các nhóm trao đổi kết quả, đối chiếu với đáp án của GV để tìm ra nhóm chiến thắng. - GV trình chiếu đáp án lên bảng để mở rộng vốn từ cho HS: Thời gian Con vật Cây cối năm, tháng, thằn lằn, tắc kè, xà cừ, long não, tuần, ngày, cá, chim, hổ, thông, tùng, buổi, giờ, báo, mèo, gà, bách, xoan, phút, giây, vịt, lợn, khủng đào, hồng, mai,
  16. sáng, chiều, long, gấu trúc, hoa, gốc, rễ, tối... chuột túi... cành, nhụy... Hoạt động 2: Tìm danh từ chỉ người - HS đọc yêu cầu đề bài. a. Mục tiêu: Dựa vào tranh minh họa, tìm được các danh từ chỉ người thuộc các nhóm (gia đình, trường học, trận bóng đá) thích hợp. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 bạn đọc to yêu cầu: Tìm tiếp các - HS thực hiện nhiệm vụ danh từ chỉ người cho mỗi nhóm: theo hướng dẫn của GV. - HS báo cáo kết quả: + Trong gia đình: bố, ông, bà, anh, chị, em, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ... - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài + Trong trường học: học tập: sinh, cô giáo, bạn bè, hiệu + Làm việc cá nhân: HS quan sát tranh, tìm các trưởng... danh từ trong từng nhóm và viết vào vở/ giấy nháp... + Trong trận bóng đá: + Làm việc theo nhóm: HS nêu các từ đã tìm cầu thủ, thủ môn, tiền đạo, tiền được, cả nhóm thống nhất đáp án. vệ, trung vệ, trọng tài, huấn luyện viên... - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả: Các nhóm thi tìm từ, nhóm nào tìm được nhiều từ hơn sẽ - HS lắng nghe và tiếp dành chiến thắng. thu. - GV nhận xét, tuyên dương HS có tinh thần hăng hái. Hoạt động 3: Tìm danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên a. Mục tiêu: Dựa vào tranh minh họa, tìm được các danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên thích hợp. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 bạn đọc to yêu cầu: Danh từ chỉ hiện - HS nêu yêu cầu đề bài. tượng tự nhiên nào có thể thay cho mỗi bông hoa dưới đây? Buổi sáng, mặt trời tỏa gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu đen kéo tới, che kín bầu trời. cuồn cuộn thổi. lóe lên từng hồi sáng rực. nổi đì đùng. Rồi ầm ầm trút xuống. Không gian đẫm nước.
  17. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập: - HS thực hiện nhiệm vụ Đọc kĩ đoạn văn, tìm từ, thử điền vào từng chỗ trống theo hướng dẫn của GV. và đọc lại cả câu để kiểm tra độ phù hợp. - HS xung phong điền từ. - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu kết quả điền - HS nhận xét, bổ sung. từ. - HS lắng nghe và chỉnh - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung và sửa sửa đáp án (nếu sai). chữa (nếu sai). - GV nhận xét và nêu đáp án chính xác: Buổi sáng, mặt trời tỏa nắng gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu mây đen kéo tới, che kín bầu trời. Gió cuồn cuộn thổi. Chớp lóe lên từng hồi sáng rực. Sấm nổi đì đùng. Rồi mưa ầm ầm trút xuống. Không gian đẫm nước. Hoạt động 4: Đặt câu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Đặt được câu có chứa các danh từ đã cho. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 bạn đọc to yêu cầu: Đặt 3 câu có - HS đọc yêu cầu đề bài. chứa danh từ: a. Chỉ một buổi trong ngày. b. Chỉ một ngày trong tuần. c. Chỉ một mùa trong năm. - HS tìm các danh từ - GV mời HS tìm nhanh một số danh từ thuộc thuộc các nhóm đã cho. từng nhóm và điền lên bảng: + Danh từ chỉ buổi trong ngày: sáng, trưa, chiều, tối, đêm... + Danh từ chỉ một ngày trong tuần: thứ Hai, - HS thực hiện nhiệm vụ thứ Ba... theo hướng dẫn của GV. + Danh từ chỉ một mùa trong năm: xuân, hè, thu đông... - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + Làm việc cá nhân: Lựa chọn từ phù hợp và - HS lắng nghe và tiếp đặt câu vào vở/ giấy nháp. thu. + Làm việc nhóm: Từng bạn đọc các câu mà mình đã đặt để cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn và ghi chép lại các câu hay hoặc chưa đúng để sửa trước - HS xung phong báo cáo. lớp. - HS lắng nghe và tiếp - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm đọc câu đã đặt thu. trước lớp.
  18. - GV khen ngợi cả lớp đã tích cực tham gia các hoạt động học tập. - GV tổng kết tiết học. Các em vừa được ôn tập về một số loại danh từ (chỉ thời gian, con vật, cây cối, người, hiện tượng tự nhiên,...). Ngoài các loại danh từ đã được học, còn có các loại danh từ khác như danh từ chỉ đồ vật (bàn, ghế, phấn, bảng,...) mà các em đã được làm quen từ Bài 1, danh từ chỉ khái niệm (thói quen, tính nết, cuộc sống, niềm vui, nỗi buồn, tình bạn,...), danh từ chỉ các hiện tượng xã hội (chiến tranh, đói nghèo,...) mà chúng ta sẽ được học ở các tiết học sau nhé! Hoạt động 5: Vận dụng a. Mục tiêu: HS hiểu và tìm được các danh từ chỉ động vật hoang dã và danh từ chỉ cây ăn quả cùng người thân. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS nêu nhiệm vụ: Cùng người - HS nêu yêu cầu đề bài. thân thi tìm nhanh danh từ thuộc 2 nhóm: + Danh từ chỉ động vật hoang dã. + Danh từ chỉ cây ăn quả. - HS lắng nghe GV hướng - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: dẫn. + HS cùng người thân thi tìm các danh từ thuộc nhóm đã cho. - HS báo cáo vào tiết học + HS ghi vào sổ tay các danh từ tìm được để sau. mở rộng vốn từ. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả vào tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ .................................................................................................................................... ________________________________ Khoa học SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM SÁCH NƯỚC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương.
  19. - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - Các tranh ảnh - Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về việc phân biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là nguồn nước bị ô nhiễm. b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu HS kể tên các nguồn - HS lắng nghe yêu cầu của GV. nước và phân biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là nguồn nước ô nhiễm. - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung - HS trả lời: phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, + Các nguồn nước: Nước mưa; nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). nước ao, hồ, sông, suối; nước máy,... - GV nhận xét chung, đưa ra kết + Nước máy là nước sạch; nước ao, luận: Có nhiều nguồn nước khác nhau hồ có thể bị ô nhiễm. như nước sông, nước suối, nước máy, - HS lắng nghe, tiếp thu. trong đó nước máy là nước sạch; nước sông, nước suối thường bị ô nhiễm. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Sự ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước. Một số cách - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. làm sạch nước. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
  20. a. Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1. - HS quan sát hình. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm. đôi và cho biết: - HS lắng nghe yêu cầu của GV. + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm. + Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và nguyên nhân nào do con người trực tiếp gây ra. - GV mời đại diện 2- 3 nhóm trả - HS trả lời. lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét và đưa ra đáp án: - HS lắng nghe, ghi nội dung chính. + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm: có màu (hình 1a), có mùi thuốc trừ sâu (hình 1b), có rác và chất bẩn (hình 1c), có màu (hình 1d). + Các nguyên nhân gây ô nhiễm: nước thải chưa được xử lí từ nhà máy (hình 1a), con người phun thuốc trừ sâu có chứa chất độc hại (hình 1b), con người - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài. vứt rác xuống hồ (hình 1c), lũ lụt gây ra (hình 1d). Các nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước do con người trực tiếp gây ra tương ứng trong các hình 1a, 1b và 1c. - GV rút ra kết luận: Các nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước có thể do con người và thiên nhiên gây ra, với các nguyên nhân trực tiếp do con người gây ra thì con người có thể chủ động khắc phục. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - GV đặt câu hỏi liên hệ thực tế: - HS trả lời: + Nêu những nguyên nhân khác + Phun trào núi lửa, mưa acid, rò gây ô nhiễm nguồn nước. rỉ ống nước,