Bài giảng Tiếng Việt 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Ôn tập về dấu câu. Dấu phẩy - Đặng Thái Lê Na

ppt 11 trang Phương Tâm 11/12/2025 400
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Ôn tập về dấu câu. Dấu phẩy - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_tieng_viet_5_luyen_tu_va_cau_bai_on_tap_ve_dau_cau.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Ôn tập về dấu câu. Dấu phẩy - Đặng Thái Lê Na

  1. Luyện từ và câu Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy) Bài 1: Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy vào những chỗ nào ở hai bức thư trong mẩu chuyện sau: Dấu chấm và dấu phẩy Có lần nhà văn nổi tiếng Bớc-na Sô nhận được tập bản thảo truyện ngắn của một người đang tập viết văn, kèm theo một bức thư ngắn. Thư viết: “Thưa ngài tôi xin trân trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới của tôi vì viết vội tôi chưa kịp đánh các dấu chấm dấu phẩy cần thiết xin cảm ơn ngài.” Vốn là người có khiếu hài hước, Bớc-na Sô bèn viết thư trả lời: “Anh bạn trẻ ạ tôi rất sẵn lòng giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì gửi đến cho tôi chào anh.”
  2. Bài 1: Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy vào những chỗ nào ở hai bức thư trong mẩu chuyện sau: Dấu chấm và dấu phẩy Có lần nhà văn nổi tiếng Bớc-na Sô nhận được tập bản thảo truyện ngắn của một người đang tập viết văn, kèm theo một bức thư ngắn. Thư viết: “Thưa ngài tôi xin trân trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới của tôi vì viết vội tôi chưa kịp đánh các dấu chấm dấu phẩy cần thiết xin cảm ơn ngài.” Vốn là người có khiếu hài hước, Bớc-na Sô bèn viết thư trả lời: “Anh bạn trẻ ạ tôi rất sẵn lòng giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì gửi đến cho tôi chào anh.”
  3. Bài 1: Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy vào những chỗ nào ở hai bức thư trong mẩu chuyện sau: Dấu chấm và dấu phẩy Dấu chấm và dấu phẩy Bức thư thứ nhất: “Thưa ngài Bức thư thứ nhất: “Thưa ngài tôi xin trân trọng gửi tới ngài một tôi xin trân trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới của tôi vì viết vội số sáng tác mới của tôi. Vì viết tôi chưa kịp đánh các dấu chấm vội, tôi chưa kịp đánh các dấu dấu phẩy cần thiết xin cảm ơn chấm, dấu phẩy cần thiết. Xin ngài.” cảm ơn ngài.” Bức thư thứ hai: “Anh bạn trẻ ạ Bức thư thứ hai: “Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng giúp đỡ anh với tôi rất sẵn lòng giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm dấu phẩy cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì gửi đến cho tôi chào anh.” bì gửi đến cho tôi. Chào anh.”
  4. Luyện từ và câu Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy) Bài 2: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu nói về các hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi ở sân trường em. Nêu tác dụng của từng dấu phẩy được dùng trong đoạn văn.
  5. Hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi
  6. Bài 2: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu nói về các hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi ở sân trường em. Nêu tác dụng của từng dấu phẩy được dùng trong đoạn văn. Các câu văn Tác dụng của dấu phẩy 1, .... . 2, . 3, . 4, . 5, .
  7. Bài 2: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu nói về các hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi ở sân trường em. Nêu tác dụng của từng dấu phẩy được dùng trong đoạn văn. Các câu văn Tác dụng của dấu phẩy 1) Từ các cửa lớp, chúng em ùa ra sân Ng¨n c¸ch tr¹ng ng÷ víi chñ ng÷ vµ trường như đàn chim vỡ tổ. vÞ ng÷.
  8. Bài 2: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu nói về các hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi ở sân trường em. Nêu tác dụng của từng dấu phẩy được dùng trong đoạn văn. Các câu văn Tác dụng của dấu phẩy 1) Từ các cửa lớp, chúng em ùa ra sân Ngăn cách trạng ngữ trường như đàn chim vỡ tổ. 2) Các bạn nam, bạn nữ cười nói vui vẻ. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. 3) Giữa sân trường, các bạn nam chơi đá Ngăn cách trạng ngữ cầu. 4) Mấy bạn nữ đang nhảy dây, các bạn Ngăn cách các vế câu trong câu khác xem và cổ vũ rất nhiệt tình ghép.
  9. * Trong một bài viết, người viết thường sử dụng bao nhiêu dấu câu?( dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than) A 5 dấu S B 10 dấu S C 30 dấu S D Không hạn định số dấu Đ
  10. * Cho c©u v¨n sau vµ h·y cho biÕt ®o¹n v¨n thiÕu mÊy C©u v¨n thiÕu 4 dấu phẩy: dÊu c©u ? “Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già, thảo quả lan tỏa nơi tầng “Thoáng cái dưới bóng râm của rừng già thảo quả lan tỏa nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn, xòe lá lấn chiếm không gian. ” rừng thấp vươn ngọn xòe lá lấn chiếm không gian ” (trích Mùa thảo quả của Ma Văn Kháng) (trích Mùa thảo quả của Ma Văn Kháng) A 4 dấu câu Đúng B 5 dấu câu Sai C 6 dấu câu Sai D 7 dấu câu Sai